Tìm kiếm Bài giảng
Bài 32. Khái quát về ứng dụng của động cơ đốt trong

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hải
Ngày gửi: 19h:32' 25-03-2012
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 367
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hải
Ngày gửi: 19h:32' 25-03-2012
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quí thầy cô về thăm dự lớp.
Chương 7:
Ứng dụng động cơ đốt trong
Bài 32
Khái quát về ứng dụng của động cơ đốt trong
Trong thực tế hiện nay chúng thấy động cơ đốt trong
được ứng dụng trong những lĩnh vực nào? Kể tên
Ứng dụng của ĐCĐT trong ngành nào chiếm nhiều nhất?
I- Vai trò và vị trí của động cơ đốt trong
1. Vai trò
- ĐCĐT có vai trò rất quan trọng trong các lĩnh vực của đời sống, đặc biệt là trong ngành giao thông vận tải .
2. Vị trí
- Tổng công suất do ĐCĐT tạo ra chiếm tỷ trọng lớn về công suất thiết bị động lực do mọi nguồn năng lượng tạo ra.
I- Vai trò và vị trí của động cơ đốt trong
1. Vai trò
2. Vị trí
- Ngành công nghiệp chế tạo ĐCĐT là bộ phận quan trọng nhất của ngành cơ khí và nền kinh tế quốc dân của mỗi nước. Các nước đều rất coi trọng phát triển ngành này.
II- Nguyên tắc chung về ứng dụng ĐCĐT
1. Sơ đồ ứng dụng
Động cơ
đốt trong
Hệ thống
truyền lực
Máy
công tác
I- Vai trò và vị trí của động cơ đốt trong
1. Vai trò
2. Vị trí
II- Nguyên tắc chung về ứng dụng ĐCĐT
1. Sơ đồ ứng dụng
2. Nguyên tắc ứng dụng ĐCĐT
+ Khi tốc độ quay ĐC bằng tốc độ quay máy công tác Nối trực tiếp chúng
I- Vai trò và vị trí của động cơ đốt trong
1. Vai trò
2. Vị trí
II- Nguyên tắc chung về ứng dụng ĐCĐT
1. Sơ đồ ứng dụng
2. Nguyên tắc ứng dụng ĐCĐT
+ Khi tốc độ quay khác (cao hơn hoặc thấp hơn) ta phải nối ĐC với máy công tác thông qua hộp số
Về tốc độ quay:
qua khớp nối
, bộ truyền bằng đai
, xích
Bánh răng A có 20 răng, bánh răng B có 40 răng. Bánh răng A quay 200 vòng/ phút. Hỏi bánh răng B quay bao nhiều vòng/ phút?
Bánh răng A có 20 răng, bánh răng B có 40 răng. Bánh răng A quay 200 vòng/ phút. Bánh răng B quay 100 vòng/ phút. Gọi là tỉ số truyền
Có thêm một bánh răng C lắp sau bánh răng B. Hỏi bánh răng C quay theo chiều như thế nào?
Trong đó:
NĐC : công suất động cơ
NCT : công suất máy công tác
NTT : công suất tổn thất của hệ thống truyền lực
K: hệ số dự trữ (K=1,05 ÷ 1,5)
I- Vai trò và vị trí của động cơ đốt trong
1. Vai trò
2. Vị trí
II- Nguyên tắc chung về ứng dụng ĐCĐT
1. Sơ đồ ứng dụng
2. Nguyên tắc ứng dụng ĐCĐT
2. Nguyên tắc ứng dụng ĐCĐT
Về công suất:
NĐC = (NCT + NTT). K
Phải thỏa mãn quan hệ sau:
Chương 7:
Ứng dụng động cơ đốt trong
Bài 32
Khái quát về ứng dụng của động cơ đốt trong
Trong thực tế hiện nay chúng thấy động cơ đốt trong
được ứng dụng trong những lĩnh vực nào? Kể tên
Ứng dụng của ĐCĐT trong ngành nào chiếm nhiều nhất?
I- Vai trò và vị trí của động cơ đốt trong
1. Vai trò
- ĐCĐT có vai trò rất quan trọng trong các lĩnh vực của đời sống, đặc biệt là trong ngành giao thông vận tải .
2. Vị trí
- Tổng công suất do ĐCĐT tạo ra chiếm tỷ trọng lớn về công suất thiết bị động lực do mọi nguồn năng lượng tạo ra.
I- Vai trò và vị trí của động cơ đốt trong
1. Vai trò
2. Vị trí
- Ngành công nghiệp chế tạo ĐCĐT là bộ phận quan trọng nhất của ngành cơ khí và nền kinh tế quốc dân của mỗi nước. Các nước đều rất coi trọng phát triển ngành này.
II- Nguyên tắc chung về ứng dụng ĐCĐT
1. Sơ đồ ứng dụng
Động cơ
đốt trong
Hệ thống
truyền lực
Máy
công tác
I- Vai trò và vị trí của động cơ đốt trong
1. Vai trò
2. Vị trí
II- Nguyên tắc chung về ứng dụng ĐCĐT
1. Sơ đồ ứng dụng
2. Nguyên tắc ứng dụng ĐCĐT
+ Khi tốc độ quay ĐC bằng tốc độ quay máy công tác Nối trực tiếp chúng
I- Vai trò và vị trí của động cơ đốt trong
1. Vai trò
2. Vị trí
II- Nguyên tắc chung về ứng dụng ĐCĐT
1. Sơ đồ ứng dụng
2. Nguyên tắc ứng dụng ĐCĐT
+ Khi tốc độ quay khác (cao hơn hoặc thấp hơn) ta phải nối ĐC với máy công tác thông qua hộp số
Về tốc độ quay:
qua khớp nối
, bộ truyền bằng đai
, xích
Bánh răng A có 20 răng, bánh răng B có 40 răng. Bánh răng A quay 200 vòng/ phút. Hỏi bánh răng B quay bao nhiều vòng/ phút?
Bánh răng A có 20 răng, bánh răng B có 40 răng. Bánh răng A quay 200 vòng/ phút. Bánh răng B quay 100 vòng/ phút. Gọi là tỉ số truyền
Có thêm một bánh răng C lắp sau bánh răng B. Hỏi bánh răng C quay theo chiều như thế nào?
Trong đó:
NĐC : công suất động cơ
NCT : công suất máy công tác
NTT : công suất tổn thất của hệ thống truyền lực
K: hệ số dự trữ (K=1,05 ÷ 1,5)
I- Vai trò và vị trí của động cơ đốt trong
1. Vai trò
2. Vị trí
II- Nguyên tắc chung về ứng dụng ĐCĐT
1. Sơ đồ ứng dụng
2. Nguyên tắc ứng dụng ĐCĐT
2. Nguyên tắc ứng dụng ĐCĐT
Về công suất:
NĐC = (NCT + NTT). K
Phải thỏa mãn quan hệ sau:
 








Các ý kiến mới nhất