Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 34. Bài luyện tập 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Ninh
Ngày gửi: 08h:20' 09-03-2013
Dung lượng: 353.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS LONG BÌNH ĐIỀN

GV: TRẦN THỊ KIỀU TRANG
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN THĂM LỚP
Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
Kiến thức cần nhớ
 Khí H2 có những tính chất hoá học: Có tính khử.
Dễ phản ứng với: Oxi (đơn chất).
Oxi (hợp chất)
 Có 2 cách thu khí H2 : đẩy nước và đẩy không khí
Vì H2 tan rất ít trong nước
Tại sao ta có thể thu được H2 bằng cách đẩy nước?
Có mấy cách thu khí H2?
Khí H2 có những tính chất hoá học như thế nào?

Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
Kiến thức cần nhớ
 Bài tập:
a/ 2Mg + O2 2MgO
Phản ứng hoá hợp
b/ Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
Phản ứng oxi hoá - khử và thế
c/ CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
Không có.
Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?

Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
I. Kiến thức cần nhớ
II. Luyện tập

Bài 5 SGK/117 Fe + H2SO4  FeSO4 + H2
a. mFe= 22,4 g m H2SO4 = 24,5 g
nFe= n H2SO4 =
So sánh số mol dư, đủ, dựa số mol đủ tìm số mol dư, tính khối lượng dư m = n.M
b.VH2 = n.22,4
Cho 22,4 g sắt +24,5 g H2SO4
a. Chất nào còn dư sau phản ứng và có khối lượng là bao nhiêu?
b. Tính thể tích khí hidro thu được?

Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
I.Kiến thức cần nhớ
II. Luyện tập Bài tập 5 SGK/ 117
Fe + H2SO4  FeSO4 + H2
0,25 0,25 0,25 (mol)

nFe= n H2SO4 =
Số mol Fe dư
n Fe dư = 0,15 (mol)
m Fe dư = 8,4 (g
b. VH2= n. 22.4 = 0,25. 22,4 = 5,6( l)

Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
I.Kiến thức cần nhớ
II. Luyện tập
 Bài 1.SGK / 118
2H2 + O2 2H2O
3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O
4H2 + Fe3O4 3Fe + 4H2O
H2 + PbO Pb + H2O
Viết PTHH biểu diễn phản ứng của hidro với các chất O2, Fe2O3, Fe3O4, PbO. Ghi rõ điều kiện phản ứng, giải thích, cho biết thuộc loại phản ứng gì?

Phản ứng oxi hóa- khử
Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
I.Kiến thức cần nhớ
II. Luyện tập
 Bài tập 1 SGK/ 118
Giải thích:
Vì H2 chiếm O2 của các chất khác nên H2 là chất khử. Còn O2, PbO, Fe2O3, Fe3O4 đã nhường O2chất oxi hoá.
Riêng phản ứng: 2H2 + O2 2H2O, còn là phản ứng hoá hợp.
Các phản ứng khác còn là phản ứng thế.

Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
I.Kiến thức cần nhớ
II. Luyện tập
 Bài tập 2 SGK/ 118
Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi, không khí, hidro.
Bằng thực nghiệm có tể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ?
Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
I.Kiến thức cần nhớ
II. Luyện tập
 Bài tập 2 SGK/ 118
Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
I.Kiến thức cần nhớ
II. Luyện tập
 Bài tập 4 SGK/ 119
Lập PTHH, cho biết các phản ứng sau thuộc phản ứng gì?
Cacbon đioxit + nước  axit cacbonic(H2CO3)
1/ CO2 + H2O  H2CO3
Phản ứng hoá hợp
Lưu huỳnh đioxit + nước  axit sunfuro(H2SO3)
2/ SO2 + H2O  H2SO3
Phản ứng hoá hợp

Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
I.Kiến thức cần nhớ
II. Luyện tập
Bài tập 4 SGK/ 119
Lập PTHH, cho biết các phản ứng sau thuộc phản ứng gì?
Kẽm+ axit clohidric  kẽm clorua+ H2
3/ Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 Phản ứng thế
Điphotphopentaoxit + nước axit phophoric(H3PO4)
4/ P2O5 + 3 H2O  2H3PO4
Phản ứng hoá hợp
Chì(II)oxit + hidro chì (Pb) + H2O
5/ PbO + H2 Pb + H2O
Phản ứng oxi hoá – khử, Phản ứng thế
Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
I.Kiến thức cần nhớ
II. Luyện tập
Bài tập 6 SGK/ 119
Cho các kim loại kẽm, nhôm sắt lần lượt tác dụng với dung dịch axit sufuric loãng
a/ viết các phương trình phản ứng?
b/ cho cùng một khối lượng các kim loại trên tác dụng hết axit thì kim loại nào cho nhiều khí hodro nhất?
c/ Nếu thu được cùng một thể tích khí hidro thì khối lượng của kim loại nào đả phản ứng là nhỏ nhất?
Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
I.Kiến thức cần nhớ
II. Luyện tập
 Bài tập 6 SGK/ 119
a. Zn + H2SO4  H2 + ZnSO4
65g 22,4l
2Al + 3 H2SO4  3 H2 + Al2(SO4)3
2.27g 3.22,4l
Fe + H2SO4  H2 + FeSO4
56g 22,4l
Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
I.Kiến thức cần nhớ
II. Luyện tập
 Bài tập 6 SGK/ 119
b.Theo các PTHH, ta thấy: cùng 1 lượng kim loại tác dụng với lượng dư axit thì kim loại Al sẽ có nhiều khí H2 hơn.
c.Nếu thu cùng 1 lượng khí H2 thì kim loại Al cần cho phản ứng là nhỏ nhất.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
Bài tập về nhà: 3,5 SGK/119
Học lí thuyết và bài tập chương 5: từ bài 31 đến bài 34
Chuẩn bị bản tường trình, đọc trước các thí nghiệm trong bài thực hành số 5.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐẾN THĂM LỚP
 
Gửi ý kiến