Bài 31. Sắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thanh Huyền
Ngày gửi: 21h:31' 17-03-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Đào Thanh Huyền
Ngày gửi: 21h:31' 17-03-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ:
Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố M (Z=26). Xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn?
Trả lời:
Đáp án:
Cấu hình electron của M: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
Vị trí trong BTH: Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Cầu Long Biên (1898-1902, 2290m, 19nhịp)
Cột sắt Deli (từ Thế kỉ thứ 5)
Tháp Eiffel
324m, 1889;
Bài 31. Sắt
- Biết vị trí của sắt trong BTH và cấu hình electron nguyên tử
- Biết t/c vật lí, tính chất hóa học và trạng thái tự nhiên của sắt.
I-Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
quan sát hình bên, em hãy cho biết vị trí của Sắt trong BTH?
- Sắt (Fe) ở ô số 26, thuộc nhóm VIIIB, chu kì 4 của bảng tuần hoàn.
- Cấu hình electron nguyên tử:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2, gọn [Ar] 3d6 4s2.
Fe → 2e + Fe2+ ([Ar] 3d6 )
Fe2+ → 1e + Fe3+ ([Ar] 3d5 )
Bài 31. Sắt
II-Tính chất vật lí
SẮT
Em cho biết, tính chất vật lí của Sắt?
Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, có khối lượng riêng lớn (d=7,9g/cm3), nóng chảy ở 1540oC. Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Sắt có tính nhiễm từ, bị nam châm hút.
Bài 31. Sắt
III-Tính chất hóa học
Em hãy cho biết vị trí của Fe trong dãy điện hóa của kim loại? Nhận xét về tính chất hóa học của Fe?
Sắt có tính khử trung bình, đứng sau Zn, Cr, đứng trước Ni.
- Khi gặp chất oxi hóa yếu (H+, S, I2, Cu2+, …)
Fe → Fe2+ + 2e
- Khi gặp chất oxi hóa mạnh (Cl2, HNO3, …)
Fe → Fe3+ + 3e
1. Tác dụng với phi kim.
2. Tác dụng với axit
Viết pthh khi Fe t/d với S, O2, Cl2.
Viết pthh khi Fe t/d với lượng dư dd H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, nóng.
Trả lời:
Viết
Viết
Chú ý: Fe bị thụ động trong dd H2SO4 đặc nguội hoặc HNO3 đặc nguội.
Bài 31. Sắt
III-Tính chất hóa học
3. Tác dụng với dung dịch muối
Nêu hiện tượng xảy ra khi ngâm đinh sắt đánh sạch vào dung dịch CuSO4.
Trả lời
màu xanh của dung dịch muối đồng (II) bị nhạt dần.
có chất rắn màu đỏ bám vào đinh sắt.
Fe + CuSO4 (dd màu xanh) → FeSO4 + Cu (đỏ)
4. Tác dụng với nước (giảm tải)
Bài 31. Sắt
IV-Trạng thái tự nhiên
Em hãy cho biết trạng thái tự nhiên của sắt?
- Sắt chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ Trái Đất, đứng thứ 2 trong các kim loại (sau Al)
- Sắt tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Quặng Manhetit: Fe3O4 (hiếm có trong tự nhiên)
Quặng hematit đỏ: Fe2O3
Quặng hematit nâu: Fe2O3.nH2O.
Quặng xiđerit: FeCO3
Quặng Pirit: FeS2
Bài tập ngoại khóa:
Làm 1 đoạn video độ dài từ 3 đến 5 phút với chủ đề:
"Vai trò của Sắt trong cuộc sống quanh ta"
Gợi ý: thực hiện bằng PowerPoint, xuất bản dưới dạng video.
Kèm thuyết minh (cộng 1 điểm), có nhạc nền (cộng 1 điểm).
Thời gian hoàn thành: buổi học kế tiếp báo cáo sản phẩm.
Mỗi nhóm 3 thành viên.
Lấy điểm 15 phút.
YÊU CẦU
Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố M (Z=26). Xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn?
Trả lời:
Đáp án:
Cấu hình electron của M: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
Vị trí trong BTH: Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Cầu Long Biên (1898-1902, 2290m, 19nhịp)
Cột sắt Deli (từ Thế kỉ thứ 5)
Tháp Eiffel
324m, 1889;
Bài 31. Sắt
- Biết vị trí của sắt trong BTH và cấu hình electron nguyên tử
- Biết t/c vật lí, tính chất hóa học và trạng thái tự nhiên của sắt.
I-Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
quan sát hình bên, em hãy cho biết vị trí của Sắt trong BTH?
- Sắt (Fe) ở ô số 26, thuộc nhóm VIIIB, chu kì 4 của bảng tuần hoàn.
- Cấu hình electron nguyên tử:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2, gọn [Ar] 3d6 4s2.
Fe → 2e + Fe2+ ([Ar] 3d6 )
Fe2+ → 1e + Fe3+ ([Ar] 3d5 )
Bài 31. Sắt
II-Tính chất vật lí
SẮT
Em cho biết, tính chất vật lí của Sắt?
Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, có khối lượng riêng lớn (d=7,9g/cm3), nóng chảy ở 1540oC. Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Sắt có tính nhiễm từ, bị nam châm hút.
Bài 31. Sắt
III-Tính chất hóa học
Em hãy cho biết vị trí của Fe trong dãy điện hóa của kim loại? Nhận xét về tính chất hóa học của Fe?
Sắt có tính khử trung bình, đứng sau Zn, Cr, đứng trước Ni.
- Khi gặp chất oxi hóa yếu (H+, S, I2, Cu2+, …)
Fe → Fe2+ + 2e
- Khi gặp chất oxi hóa mạnh (Cl2, HNO3, …)
Fe → Fe3+ + 3e
1. Tác dụng với phi kim.
2. Tác dụng với axit
Viết pthh khi Fe t/d với S, O2, Cl2.
Viết pthh khi Fe t/d với lượng dư dd H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, nóng.
Trả lời:
Viết
Viết
Chú ý: Fe bị thụ động trong dd H2SO4 đặc nguội hoặc HNO3 đặc nguội.
Bài 31. Sắt
III-Tính chất hóa học
3. Tác dụng với dung dịch muối
Nêu hiện tượng xảy ra khi ngâm đinh sắt đánh sạch vào dung dịch CuSO4.
Trả lời
màu xanh của dung dịch muối đồng (II) bị nhạt dần.
có chất rắn màu đỏ bám vào đinh sắt.
Fe + CuSO4 (dd màu xanh) → FeSO4 + Cu (đỏ)
4. Tác dụng với nước (giảm tải)
Bài 31. Sắt
IV-Trạng thái tự nhiên
Em hãy cho biết trạng thái tự nhiên của sắt?
- Sắt chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ Trái Đất, đứng thứ 2 trong các kim loại (sau Al)
- Sắt tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Quặng Manhetit: Fe3O4 (hiếm có trong tự nhiên)
Quặng hematit đỏ: Fe2O3
Quặng hematit nâu: Fe2O3.nH2O.
Quặng xiđerit: FeCO3
Quặng Pirit: FeS2
Bài tập ngoại khóa:
Làm 1 đoạn video độ dài từ 3 đến 5 phút với chủ đề:
"Vai trò của Sắt trong cuộc sống quanh ta"
Gợi ý: thực hiện bằng PowerPoint, xuất bản dưới dạng video.
Kèm thuyết minh (cộng 1 điểm), có nhạc nền (cộng 1 điểm).
Thời gian hoàn thành: buổi học kế tiếp báo cáo sản phẩm.
Mỗi nhóm 3 thành viên.
Lấy điểm 15 phút.
YÊU CẦU
 








Các ý kiến mới nhất