Bài 22. Silic và hợp chất của silic

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Không Biết
Ngày gửi: 14h:27' 15-12-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 228
Nguồn:
Người gửi: Không Biết
Ngày gửi: 14h:27' 15-12-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích:
0 người
Tiết 31
Bài 22
SILIC
VÀ HỢP CHẤT
CỦA SILIC
I. SILIC
1. Tính chất vật lí.
Si có 2 dạng tồn tại: Si tinh thể và Si vô định hình.
+ Si tinh thể có cấu trúc giống kim cương, màu xám, có ánh kim, nóng chảy ở 14200C, có tính bán dẫn.
+ Si vô định hình là chất bột, màu nâu.
I. SILIC
2. Tính chất hóa học.
-4 0 +2 +4
Si Si Si Si
tính oxi hóa
tính khử
Si có cả tính khử và tính oxi hóa
I. SILIC
2. Tính chất hóa học.
Si có cả tính oxi hóa và tính khử.
a. Tính khử
* Tác dụng với phi kim.
Si + 2F2 → SiF4 (Silictetraflorua)
Si + O2 → SiO2 (Silicđioxit)
0
0
+4
+4
t0
* Tác dụng với hợp chất.
Si phản ứng dễ với dd kiềm mạnh tạo H2
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2.
0
+4
I. SILIC
2. Tính chất hóa học.
Si có cả tính oxi hóa và tính khử.
b. Tính oxi hóa
Si tác dụng với nhiều kim loại ở nhiệt độ cao.
Si + Mg → Mg2Si (Magiesilixua)
0
-4
t0
a. Tính khử
* Si là nguyên tố phổ biến thứ 2, chiếm ~29,5% khối lượng vỏ Trái Đất, sau Oxi.
3. Trạng thái tự nhiên.
* Trong tự nhiên, Si chỉ có ở dạng hợp chất, chủ yếu là cát, khoáng vật silicat, aluminosilicat.
Si còn có trong cơ thể động vật với lượng nhỏ.
I. SILIC
4. Ứng dụng và điều chế
a. Ứng dụng
I. SILIC
4. Ứng dụng và điều chế
a. Ứng dụng
b. Điều chế.
II. HỢP CHẤT CỦA SILIC
1. Silic đioxit (SiO2)
* Là chất ở dạng tinh thể, t0nc= 17130C. Không tan trong nước.
Trong tự nhiên thường gặp SiO2 ở dạng khoáng vật thạch anh và cát.
* SiO2 là oxit axit:
SiO2 pư chậm với kiềm đặc, pư dễ với
kiềm nóng chảy hoặc cacbonat KLK nóng chảy:
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O.
SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2.
* SiO2 tan trong axit HF do pư:
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2 H2O
Pư được dùng để khắc trên thủy tinh.
t0
t0
II. HỢP CHẤT CỦA SILIC
2. Axit silixic và muối silicat
- Là chất ở dạng keo, không tan trong nước.
Na2SiO3 + CO2 + H2O → H2SiO3 + Na2CO3 .
Na2SiO3 + 2H2O H2SiO3 + 2NaOH.
- Dd Na2SiO3 và K2SiO3 đậm đặc là thủy tinh lỏng.
- Trong dd, silicat của KLK thủy phân mạnh tạo môi trường kiềm:
a. Axit silixic
- Axit silixic là axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic:
b. Muối silicat
- Axit silixic tan trong dd kiềm tạo muối silicat.
Chỉ muối silicat của KLK tan được trong nước.
1. Silic:
- Tính chất hóa học: có cả tính oxi hóa và tính khử.
- Tính chất của SiO2, H2SiO3, muối silicat.
- Một số ứng dụng quan trọng.
- Ứng dụng và điều chế .
2. Hợp chất của Silic:
Nội dung bài học
Bài tập.
Bài 1. Silic pư với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. CuSO4, SiO2, H2SO4 (l).
B. F2, Ca, KOH.
C. HCl, dd Fe(NO3)2, CH3COOH.
D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl.
Bài 2. Cho các pư sau: Si + F2 (1); Si + O2 (2);
Si + Ca (3); Si + NaOH (4); SiO2 + KOH (5)
Tính khử của Si thể hiện ở những pư nào?
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (4), (5).
C. (3), (4), (5). D. (1), (2), (4).
Bài tập.
Bài 1. Silic pư với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. CuSO4, SiO2, H2SO4 (l).
B. F2, Ca, KOH.
C. HCl, dd Fe(NO3)2, CH3COOH.
D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl.
B
Bài 2. Cho các pư sau: Si + F2 (1); Si + O2 (2);
Si + Ca (3); Si + NaOH (4); SiO2 + KOH (5)
Tính khử của Si thể hiện ở những pư nào?
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (4), (5).
C. (3), (4), (5). D. (1), (2), (4).
D
Bài 3. Những câu nào không đúng trong các câu sau?
A. Si và C đều có cả tính khử và tính oxi hóa.
B. Si và C đều phản ứng được với nhiều kim loại ở t0 cao.
C. Cả Si và C đều phản ứng được với F2.
D. Trong thạch anh, muối silicat, Si đều có số oxi hóa +4.
E. Si tinh thể hoạt động hơn Si vô định hình.
Bài tập.
Bài 3. Những câu nào không đúng trong các câu sau?
A. Si và C đều có cả tính khử và tính oxi hóa.
B. Si và C đều phản ứng được với nhiều kim loại ở t0 cao.
C. Cả Si và C đều phản ứng được với F2.
D. Trong thạch anh, muối silicat, Si đều có số oxi hóa +4.
E. Si tinh thể hoạt động hơn Si vô định hình.
Bài tập.
Chỉ Si phản ứng được với F2, C không phản ứng.
Si tinh thể có cấu trúc giống kim cương nên bền hơn, kém hoạt động hơn Si vô định hình
Bài 4. Trong PTN, ta không để lâu các dd kiềm mạnh như dd NaOH, dd KOH, trong lọ bằng thủy tinh. Vì sao?
Bài tập.
Trả lời: Để tránh phản ứng của SiO2 trong thủy tinh phản ứng với các kiềm mạnh làm giảm lượng kiềm.
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O.
SiO2 + 2KOH → K2SiO3 + H2O.
Bài tập.
Bài 5. Để khắc hình hay chữ lên thủy tinh ta làm như sau:
- Phủ 1 lớp nến lên bề mặt thủy tinh.
- Khắc hình hoặc chữ trên lớp nến đó.
- Rắc bột CaF2 vào rãnh khắc ở trên.
- Cho axit H2SO4 vào rãnh chứa CaF2.
Nêu cơ sở hóa học của quá trình trên.
Trả lời: Cơ sở hóa học của quá trình trên:
1) H2SO4 + CaF2 → CaSO4 + 2HF Tạo axit HF
2) 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O Thủy tinh bị ăn mòn
tạo hình vẽ hoặc chữ cần khắc.
Về nhà:
Học bài, tìm hiểu thực tế ứng dụng của Si và các hợp chất của Si.
Làm bài tập SGK, SBT.
Chuẩn bị giờ sau:
Bài 24: Luyện tập
Tính chất của Cacbon, Silic và hợp chất của chúng.
- Ôn lại kiến thức về chất của Cacbon, Silic và hợp
chất của chúng.
- Chuẩn bị bài tập.
Bài 22
SILIC
VÀ HỢP CHẤT
CỦA SILIC
I. SILIC
1. Tính chất vật lí.
Si có 2 dạng tồn tại: Si tinh thể và Si vô định hình.
+ Si tinh thể có cấu trúc giống kim cương, màu xám, có ánh kim, nóng chảy ở 14200C, có tính bán dẫn.
+ Si vô định hình là chất bột, màu nâu.
I. SILIC
2. Tính chất hóa học.
-4 0 +2 +4
Si Si Si Si
tính oxi hóa
tính khử
Si có cả tính khử và tính oxi hóa
I. SILIC
2. Tính chất hóa học.
Si có cả tính oxi hóa và tính khử.
a. Tính khử
* Tác dụng với phi kim.
Si + 2F2 → SiF4 (Silictetraflorua)
Si + O2 → SiO2 (Silicđioxit)
0
0
+4
+4
t0
* Tác dụng với hợp chất.
Si phản ứng dễ với dd kiềm mạnh tạo H2
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2.
0
+4
I. SILIC
2. Tính chất hóa học.
Si có cả tính oxi hóa và tính khử.
b. Tính oxi hóa
Si tác dụng với nhiều kim loại ở nhiệt độ cao.
Si + Mg → Mg2Si (Magiesilixua)
0
-4
t0
a. Tính khử
* Si là nguyên tố phổ biến thứ 2, chiếm ~29,5% khối lượng vỏ Trái Đất, sau Oxi.
3. Trạng thái tự nhiên.
* Trong tự nhiên, Si chỉ có ở dạng hợp chất, chủ yếu là cát, khoáng vật silicat, aluminosilicat.
Si còn có trong cơ thể động vật với lượng nhỏ.
I. SILIC
4. Ứng dụng và điều chế
a. Ứng dụng
I. SILIC
4. Ứng dụng và điều chế
a. Ứng dụng
b. Điều chế.
II. HỢP CHẤT CỦA SILIC
1. Silic đioxit (SiO2)
* Là chất ở dạng tinh thể, t0nc= 17130C. Không tan trong nước.
Trong tự nhiên thường gặp SiO2 ở dạng khoáng vật thạch anh và cát.
* SiO2 là oxit axit:
SiO2 pư chậm với kiềm đặc, pư dễ với
kiềm nóng chảy hoặc cacbonat KLK nóng chảy:
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O.
SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2.
* SiO2 tan trong axit HF do pư:
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2 H2O
Pư được dùng để khắc trên thủy tinh.
t0
t0
II. HỢP CHẤT CỦA SILIC
2. Axit silixic và muối silicat
- Là chất ở dạng keo, không tan trong nước.
Na2SiO3 + CO2 + H2O → H2SiO3 + Na2CO3 .
Na2SiO3 + 2H2O H2SiO3 + 2NaOH.
- Dd Na2SiO3 và K2SiO3 đậm đặc là thủy tinh lỏng.
- Trong dd, silicat của KLK thủy phân mạnh tạo môi trường kiềm:
a. Axit silixic
- Axit silixic là axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic:
b. Muối silicat
- Axit silixic tan trong dd kiềm tạo muối silicat.
Chỉ muối silicat của KLK tan được trong nước.
1. Silic:
- Tính chất hóa học: có cả tính oxi hóa và tính khử.
- Tính chất của SiO2, H2SiO3, muối silicat.
- Một số ứng dụng quan trọng.
- Ứng dụng và điều chế .
2. Hợp chất của Silic:
Nội dung bài học
Bài tập.
Bài 1. Silic pư với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. CuSO4, SiO2, H2SO4 (l).
B. F2, Ca, KOH.
C. HCl, dd Fe(NO3)2, CH3COOH.
D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl.
Bài 2. Cho các pư sau: Si + F2 (1); Si + O2 (2);
Si + Ca (3); Si + NaOH (4); SiO2 + KOH (5)
Tính khử của Si thể hiện ở những pư nào?
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (4), (5).
C. (3), (4), (5). D. (1), (2), (4).
Bài tập.
Bài 1. Silic pư với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. CuSO4, SiO2, H2SO4 (l).
B. F2, Ca, KOH.
C. HCl, dd Fe(NO3)2, CH3COOH.
D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl.
B
Bài 2. Cho các pư sau: Si + F2 (1); Si + O2 (2);
Si + Ca (3); Si + NaOH (4); SiO2 + KOH (5)
Tính khử của Si thể hiện ở những pư nào?
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (4), (5).
C. (3), (4), (5). D. (1), (2), (4).
D
Bài 3. Những câu nào không đúng trong các câu sau?
A. Si và C đều có cả tính khử và tính oxi hóa.
B. Si và C đều phản ứng được với nhiều kim loại ở t0 cao.
C. Cả Si và C đều phản ứng được với F2.
D. Trong thạch anh, muối silicat, Si đều có số oxi hóa +4.
E. Si tinh thể hoạt động hơn Si vô định hình.
Bài tập.
Bài 3. Những câu nào không đúng trong các câu sau?
A. Si và C đều có cả tính khử và tính oxi hóa.
B. Si và C đều phản ứng được với nhiều kim loại ở t0 cao.
C. Cả Si và C đều phản ứng được với F2.
D. Trong thạch anh, muối silicat, Si đều có số oxi hóa +4.
E. Si tinh thể hoạt động hơn Si vô định hình.
Bài tập.
Chỉ Si phản ứng được với F2, C không phản ứng.
Si tinh thể có cấu trúc giống kim cương nên bền hơn, kém hoạt động hơn Si vô định hình
Bài 4. Trong PTN, ta không để lâu các dd kiềm mạnh như dd NaOH, dd KOH, trong lọ bằng thủy tinh. Vì sao?
Bài tập.
Trả lời: Để tránh phản ứng của SiO2 trong thủy tinh phản ứng với các kiềm mạnh làm giảm lượng kiềm.
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O.
SiO2 + 2KOH → K2SiO3 + H2O.
Bài tập.
Bài 5. Để khắc hình hay chữ lên thủy tinh ta làm như sau:
- Phủ 1 lớp nến lên bề mặt thủy tinh.
- Khắc hình hoặc chữ trên lớp nến đó.
- Rắc bột CaF2 vào rãnh khắc ở trên.
- Cho axit H2SO4 vào rãnh chứa CaF2.
Nêu cơ sở hóa học của quá trình trên.
Trả lời: Cơ sở hóa học của quá trình trên:
1) H2SO4 + CaF2 → CaSO4 + 2HF Tạo axit HF
2) 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O Thủy tinh bị ăn mòn
tạo hình vẽ hoặc chữ cần khắc.
Về nhà:
Học bài, tìm hiểu thực tế ứng dụng của Si và các hợp chất của Si.
Làm bài tập SGK, SBT.
Chuẩn bị giờ sau:
Bài 24: Luyện tập
Tính chất của Cacbon, Silic và hợp chất của chúng.
- Ôn lại kiến thức về chất của Cacbon, Silic và hợp
chất của chúng.
- Chuẩn bị bài tập.
 








Các ý kiến mới nhất