Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Các giới sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Hữu Tiến
Ngày gửi: 20h:34' 06-11-2017
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người


Bài 2


CÁC GIỚI SINH VẬT
II. Đặc điểm chính của mỗi giới
2. Giới nguyên sinh (Protista)
– Đại diện: Có 3 loài
+ Tảo (Algae)
+ Nấm nhầy (gồm 2 nhóm là Myxomycetes và Acrasiomycetes)
+ Động vật nguyên sinh (Protozoa).
– Đặc điểm:
+ Là những sinh vật nhân thực, kích thước nhỏ. Cơ thể đơn bào hoặc đa bào một số loài có lục lạp.
– Phương thức sinh sống:
+ Quang tự dưỡng, dị dưỡng hoặc tự dưỡng. Sống trong nước và sống hoại sinh.

II. Đặc điểm chính của mỗi giới
2. Giới nguyên sinh (Protista)
– Đại diện 2:
Nấm nhầy
Myxomycetes Acrasiomycetes







+ Đặc điểm: Là những sinh vật nhân thực, cơ thể tồn tại ở 2 pha đơn bào và hợp bào (với khối chất nguyên sinh nhầy chứa nhiều nhân). Là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh.
II. Đặc điểm chính của mỗi giới
3. Giới nấm (Fungi)
– Đại diện:
Nấm men Nấm sợi Nấm đảm Địa y








– Đặc điểm: là những sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa chitin, không có lục lạp.
Là sinh vật dị dưỡng (hoại sinh hoặc kí sinh).
II. Đặc điểm chính của mỗi giới
4. Giới Thực vật (Plantea)
– Đại diện: gồm các ngành chính là

Rêu Quyết Hạt trần Hạt kín








– Đặc điểm: là những sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấu tạo bằng cellulose, có khả năng phản ứng nhưng rất chậm. Là sinh vật quang tự dưỡng, sống cố định.

II. Đặc điểm chính của mỗi giới
5. Giới Động vật (Animalia)
– Đại diện:
Thân lỗ Ruột khoang Giun dẹp Giun tròn Giun đốt




Thân mềm Chân khớp Da gai ĐV có dây sống




– Đặc điểm: Là những sinh vật nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng vận động, di chuyển, có khả năng phản ứng nhanh. Là những sinh vật sống dị dưỡng.



Cảm ơn Cô Giáo và các bạn đã theo dõi
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT
 
Gửi ý kiến