Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Mận
Ngày gửi: 20h:23' 29-09-2008
Dung lượng: 609.0 KB
Số lượt tải: 791
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Vi khuẩn axêtic là tác nhân của quá trình nào sau đây?
A
C
B
D
a. Muối dưa, cà
b. Tạo rượu
c. Làm sữa chua
d.Làm dấm
Câu 2: Quá trình nào sau đây không phải là ứng dụng lên men?
A. Vi khuẩn lactic
B. Nấm men
C. Vi khuẩn axêtic
D. Cả a,b,c đều đúng
Câu 3: Loài vi sinh nào sau đây hoạt động trong môi trường hiếu khí?
a.Nấm men
b.Nấm sợi
c.Vi khuẩn
d.Vi tảo
a.Prôtêaza
b.Nuclêaza
c.Xenlulaza
d.Lipaza
I. KHÁI NIỆM VỀ SINH TRƯỞNG
H1: Sinh trưởng là gì?
1. Sinh trưởng ở vi sinh vật:
H2: Sinh trưởng ở vi sinh vật là gì?

Là sự tăng sinh các thành phần của tế bào và
dẫn ngay đến sự phân chia. Sự sinh trưởng của quần
thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.



2.Thời gian thế hệ:
H3: Thời gian thế hệ là gì?







- Ví dụ:
+ Vi khuẩn E.coli ở 40oC có g = 20 phút
+ Trực khuẩn lao ở 37oC có g = 12 giờ
+ Nấm men bia ở 30oC có g = 2 giờ
- Khái niệm:
Là thời gian từ khi xuất hiện
một tế bào cho đến khi
tế bào phân chia. (KH: g).

H4: Em có nhận xét gì về g của mỗi loài vi sinh vật?







Ví dụ:
VK E.coli ở 40oC có g = 20 phút, còn ở trong đường ruột có g = 12 giờ.
- Lưu ý: Mỗi loài vi sinh vật
có g riêng, trong cùng một loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện g khác nhau.

H5: Sau thời gian của một thế hệ, số tế bào trong quần thể biến đổi như thế nào?






1  2  4  8  16  32…………..
21 22  23  24  25…………..2n
H6: Giả sử ban đầu có No tế bào, sau n lần phân chia thì số tế bào tạo ra trong thời gian t là bao nhiêu?








Công thức tổng quát:
Nt = N0. 2n
H7: Một tế bào vi khuẩn E.coli ở điều kiện 400 C, sau 1 giờ tạo ra bao nhiêu tế bào?
8 tế bào con.

II. SINH TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ VI SINH VẬT:
1. Nuôi cấy không liên tục:

H8: Thế nào là môi trường nuôi cấy không liên tục?

a. Khái niệm:
Là môi trường nuôi cấy
không được bổ sung chất dinh dưỡng
và không lấy đi các sản phẩm trao đổi chất ( chuyển hoá ).


b. Các pha sinh trưởng của quần thể











Hình 38. Đường cong sinh trưởng của quần thể vi sinh khuẩn trong nuôi cấy không liên tục.
H9: Quá trình sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục diễn ra qua những pha nào?


Phiếu học tập:
Bảng phụ:


H10: Nếu nuôi cấy vi sinh vật trong môi trường không liên tục thì ta thu hoạch sinh khối vào thời điểm nào là thích hợp nhất?

Cuối pha luỹ thừa, đầu pha cân bằng.

H11: Vì sao ở pha cân bằng số lượng tế bào không tăng lên nữa?
H12: Vậy để kéo dài thời gian của pha luỹ thừa ta phải làm gì?

2. Nuôi cấy liên tục:
H13: Thế nào là môi trường nuôi cấy liên tục?
a. Khái niệm:






H14: Em có nhận xét gì về điều kiện nuôi cấy?

- Điều kiện môi trường duy trì ổn định.

Là môi trường nuôi cấy được bổ sung liên tục chất dinh dưỡng vào đồng thời lấy ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy.
H15: Tại sao nói “ Dạ dày - ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật” ?
b. Ứng dụng:
H16: Hãy nêu những ứng dụng của quá trình sinh trưởng của vi sinh vật?

- Sản xuất sinh khối thu nhận prôtêin đơn bào.
- Sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học cao: enzim, hooc môn, axit amin, kháng sinh….

Tiết 40: SỰ SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
I. Khái niệm sinh trưởng
1. Sinh trưởng ở vi sinh vật
2. Thời gian thế hệ
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
1. Nuôi cấy không liên tục
a. Khái niệm
b. Các pha sinh trưởng: (4 pha)
+ Pha tiềm phát
+ Pha lũy thừa
+ Pha cân bằng
+ Pha suy vong
2. Nuôi cấy liên tục
a. Khái niệm
b. Ứng dụng
CỦNG CỐ
Câu 1.
Thời gian tính từ lúc bắt đầu cho vi sinh vật vào môi trường nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng gọi là:

a. Pha tiềm phát b. Pha luỹ thừa



c. Pha cân bằng d. Pha suy vong.


Đ
S
S
S
A
B
C
D
Câu 2. Điểm khác nhau của sự sinh trưởng ở vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy liên tục so với nuôi cấy không liên tục?


Có pha suy vong


Không có pha suy vong


Có pha lũy thừa


Không có pha lũy thừa

Ý nghĩa của sự khác nhau đó?
s
s
s
Đ
a
b
c
d
Câu 3:
Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh vật có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở:
a. Pha tiềm phát b. Pha luỹ thừa


c. Pha cân bằng d. Pha suy vong.
Đ
S
S
S
d
c
b
a
Câu 4.
Có một tế bào vi sinh vật có thời gian của một thế hệ là 30 phút. Số tế bào tạo ra từ tế bào nói trên sau 3 giờ là bao nhiêu?
a.64 b.32


c.16 d.8.

Đ
S
S
S
a
b
c
d
Câu 5.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến ở giai đoạn sau của quá trình nuôi cấy, vi sinh vật giảm dần số lượng?
a. Chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt

b. Chất độc xuất hiện ngày càng nhiều

c. Do lớp thành bảo vệ bị phá vỡ

d. Cả a, b và c.

S
S
S
Đ
a
b
c
d
 
Gửi ý kiến