Bài 38. Sinh trưởng của vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Hưng
Ngày gửi: 07h:33' 04-03-2012
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 793
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Hưng
Ngày gửi: 07h:33' 04-03-2012
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 793
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh
Chương II:
SINH TRƯỞNG và SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
Tiết 43:
Bài 42: Sinh Trưởng Của
Vi Sinh Vật
I. Khái niệm về sinh trưởng
I. Khái niệm về sinh trưởng
I. Khái niệm về sinh trưởng
Vậy sinh trưởng của động vật là gì?
I. Khái niệm về sinh trưởng
- Là sự thay đổi về hình dạng kích thước và khối lượng.
I. Khái niệm về sinh trưởng
Còn ở thực vật thì sao?
I. Khái niệm về sinh trưởng
- Là sự thay đổi về hình dạng, kích thước ( chiều cao, bề rộng bề mặt cơ thể, …)
Vậy còn sự sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu như thế nào?
Các em có nhận xét gì về số lượng tế bào được tạo ra ở clip trên?
Vậy em nào có thể trình bày định nghĩa về sinh trưởng của vi sinh vật?
1. Định nghĩa: Sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
Tại sao khi xét sự sinh trưởng của vi sinh vật người ta thường xét cả quần thể mà không xét từng cá thể như ở động vật và thực vât?
Do kích thước của tế bào vi sinh vật quá nhỏ.
Nếu ta cấy 1 vi khuẩn (sinh sản bằng phân đôi ) vào bình chứa môi trường thì sự tăng số lượng tế bào diễn ra như sau:
Tế bào vi khuẩn
Phân đôi
21
22
23
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Thời gian thế hệ là gì?
2. Thời gian thế hệ: Là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi.
- Vậy các em có nhận xét gì về thời gian thế hệ của mỗi loài?
- Thời gian thế hệ của cùng một loài nhưng trong điều kiện nuôi cấy khác nhau?
Thời gian thế hệ của vi khuẩn E.Coli là 20 phút
Thời gian thế hệ của Vi khuẩn lao là 12h
Thời gian thế hệ của trùng đế giày là 24h
Ví dụ: E.coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, cứ 20 phút tế bào lại phân đôi một lần, sau thời gian theo dõi ta thu được kết quả sau:
- Sau thời gian của 1 thế hệ, số tế bào trong quần thể biến đổi như thế nào?
- Nếu nuôi cấy 1 vi khuẩn thì sau n thế hệ số tế bào thu đuợc là:
Nt = 2n
- Nếu số lượng tế bào ban đầu là N0, sau n thế hệ số tế bào Nt là:
Nt = N0 x 2n
Áp dụng:
E.Coli có thời gian thế hệ là 20 phút.
a) Tính số lần phân chia của E.Coli trong 2h.
b) Nếu ban đầu có 105 tế bào E.Coli thì sau 2h số lượng tế bào E.Coli thu được là bao nhiêu?
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
1. Nuôi cấy không liên tục
- Định nghĩa:
Nuôi cấy không liên tục trong thí nghiệm.
Dịch nuôi cấy.
Vi khuẩn
Nút đậy.
Môi trường nuôi cấy không liên tục là gì?
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
1. Nuôi cấy không liên tục
- Định nghĩa:
- Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới.
- Không được lấy đi các sản phẩm chuyển hoá vật chất (sinh khối và các chất thải).
Quan sát hình vẽ cho biết sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục diễn ra qua các pha nào?
- VSV thích nghi với môi trường.
- VSV không tăng lên về số lượng.
- Tổng hợp mạnh mẽ ADN và các enzim.
- Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh.
- Số lượng cá thể VSV tăng theo cấp số nhân.
- Tốc độ sinh trưởng cực đại và không thay đổi.
- Số lượng cá thể tăng cực đại và không thay đổi theo thời gian.
- Tốc độ sinh trưởng giảm dần.
- Số lượng tế bào giảm.
- Tốc độ sinh trưởng giảm mạnh.
Trong môi trường tự nhiên (đất, nước), pha lũy thừa ở vi khuẩn có diễn ra không? Tại sao?
- Trong đất và nước chất dinh dưỡng còn rất hạn chế, điều kiện sinh trưởng (pH, nhiệt độ…) luôn thay đổi nên pha log không xảy ra.
Vì sao pha tiềm phát tốc độ sinh trưởng bằng không?
- Do VSV vừa được đưa vào và đang thích nghi với môi trường, còn phải tổng hợp các chất nên chưa phân chia.
Vậy để thu đựơc số lượng vi sinh vật tối đa thì nên dừng ở pha nào?
- Cuối pha lũy thừa đầu pha cân bằng.
Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải làm gì?
- Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng mới vào môi trường nuôi cấy.
- Ta phải lấy ra 1 lượng dịch nuôi cấy tương ứng.
Ứng dụng của nuôi cấy không liên tục
- Để nghiên cứu quá trình sinh trưởng của các loài vi sinh vật.
2. Nuôi cấy liên tục
Bình nuôi cấy liên tục
2. Nuôi cấy liên tục
Môi trường nuôi cấy liên tục là gì?
- Định nghĩa:
- Là môi trường luôn có bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào trong lúc nuôi cấy.
- Có lấy ra 1 lượng dịch nuôi cấy tương ứng (các sản phẩm chuyển hóa vật chất).
Hệ thống nuôi cấy liên tục trong phòng thí nghiệm
- Không bổ sung chất dinh dưỡng mới.
- Không rút bỏ các chất thải, sản phẩm chuyển hoá.
Bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng mới vào môi trường nuôi cấy.
Thường xuyên rút bỏ chất thải.
- Quần thể VSV sinh trưởng theo 4 pha: Tiềm phát, luỹ thừa, cân bằng, suy vong.
Quần thể VSV sinh trưởng ở pha luỹ thừa trong thời gian dài, mật độ vsv ổn định.
Không có pha tiềm phát.
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục:
E. Coli
( KTDT – sản xuất các chế phẩm sinh học)
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục:
Sản xuất aa. Glutamic
Corynebacterium.glutamic
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục:
Nấm. Fusarium.sp
( sản xuất Giberellin)
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục:
Vi khuẩn lam hình xoắn
- Sản xuất các Prôtêin đơn bào (các VSV đơn bào giàu Prôtêin)
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục:
- Sản xuất kháng sinh penicillin
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục:
Prionibacterium
( sản xuất B12)
Củng Cố
1. Trong nuôi cấy không liên tục, pha nào trong sự sinh trưởng của vi khuẩn có số lượng trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian?
a) Pha tiềm phát
b) Pha luỹ thừa
c) Pha cân bằng
d) Pha suy vong
2. Pha nào sau đây không có trong nuôi cấy liên tục?
a) Pha cân bằng
b) Pha luỹ thừa
c) Pha suy vong
d) Pha tiềm phát
3. Hệ tiêu hóa trong cơ thể người là một môi trường nuôi cấy liên tục hay không liên tục? Tại sao?
Dặn Dò
- Học sinh về nhà hoc bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Đọc phần Em có biết.
- Chuẩn bị bài 39: “Sinh sản của vi sinh vật”.
Thank You
And Goodbye !!!
Chương II:
SINH TRƯỞNG và SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
Tiết 43:
Bài 42: Sinh Trưởng Của
Vi Sinh Vật
I. Khái niệm về sinh trưởng
I. Khái niệm về sinh trưởng
I. Khái niệm về sinh trưởng
Vậy sinh trưởng của động vật là gì?
I. Khái niệm về sinh trưởng
- Là sự thay đổi về hình dạng kích thước và khối lượng.
I. Khái niệm về sinh trưởng
Còn ở thực vật thì sao?
I. Khái niệm về sinh trưởng
- Là sự thay đổi về hình dạng, kích thước ( chiều cao, bề rộng bề mặt cơ thể, …)
Vậy còn sự sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu như thế nào?
Các em có nhận xét gì về số lượng tế bào được tạo ra ở clip trên?
Vậy em nào có thể trình bày định nghĩa về sinh trưởng của vi sinh vật?
1. Định nghĩa: Sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
Tại sao khi xét sự sinh trưởng của vi sinh vật người ta thường xét cả quần thể mà không xét từng cá thể như ở động vật và thực vât?
Do kích thước của tế bào vi sinh vật quá nhỏ.
Nếu ta cấy 1 vi khuẩn (sinh sản bằng phân đôi ) vào bình chứa môi trường thì sự tăng số lượng tế bào diễn ra như sau:
Tế bào vi khuẩn
Phân đôi
21
22
23
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Thời gian thế hệ là gì?
2. Thời gian thế hệ: Là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi.
- Vậy các em có nhận xét gì về thời gian thế hệ của mỗi loài?
- Thời gian thế hệ của cùng một loài nhưng trong điều kiện nuôi cấy khác nhau?
Thời gian thế hệ của vi khuẩn E.Coli là 20 phút
Thời gian thế hệ của Vi khuẩn lao là 12h
Thời gian thế hệ của trùng đế giày là 24h
Ví dụ: E.coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, cứ 20 phút tế bào lại phân đôi một lần, sau thời gian theo dõi ta thu được kết quả sau:
- Sau thời gian của 1 thế hệ, số tế bào trong quần thể biến đổi như thế nào?
- Nếu nuôi cấy 1 vi khuẩn thì sau n thế hệ số tế bào thu đuợc là:
Nt = 2n
- Nếu số lượng tế bào ban đầu là N0, sau n thế hệ số tế bào Nt là:
Nt = N0 x 2n
Áp dụng:
E.Coli có thời gian thế hệ là 20 phút.
a) Tính số lần phân chia của E.Coli trong 2h.
b) Nếu ban đầu có 105 tế bào E.Coli thì sau 2h số lượng tế bào E.Coli thu được là bao nhiêu?
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
1. Nuôi cấy không liên tục
- Định nghĩa:
Nuôi cấy không liên tục trong thí nghiệm.
Dịch nuôi cấy.
Vi khuẩn
Nút đậy.
Môi trường nuôi cấy không liên tục là gì?
II. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
1. Nuôi cấy không liên tục
- Định nghĩa:
- Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới.
- Không được lấy đi các sản phẩm chuyển hoá vật chất (sinh khối và các chất thải).
Quan sát hình vẽ cho biết sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục diễn ra qua các pha nào?
- VSV thích nghi với môi trường.
- VSV không tăng lên về số lượng.
- Tổng hợp mạnh mẽ ADN và các enzim.
- Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh.
- Số lượng cá thể VSV tăng theo cấp số nhân.
- Tốc độ sinh trưởng cực đại và không thay đổi.
- Số lượng cá thể tăng cực đại và không thay đổi theo thời gian.
- Tốc độ sinh trưởng giảm dần.
- Số lượng tế bào giảm.
- Tốc độ sinh trưởng giảm mạnh.
Trong môi trường tự nhiên (đất, nước), pha lũy thừa ở vi khuẩn có diễn ra không? Tại sao?
- Trong đất và nước chất dinh dưỡng còn rất hạn chế, điều kiện sinh trưởng (pH, nhiệt độ…) luôn thay đổi nên pha log không xảy ra.
Vì sao pha tiềm phát tốc độ sinh trưởng bằng không?
- Do VSV vừa được đưa vào và đang thích nghi với môi trường, còn phải tổng hợp các chất nên chưa phân chia.
Vậy để thu đựơc số lượng vi sinh vật tối đa thì nên dừng ở pha nào?
- Cuối pha lũy thừa đầu pha cân bằng.
Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải làm gì?
- Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng mới vào môi trường nuôi cấy.
- Ta phải lấy ra 1 lượng dịch nuôi cấy tương ứng.
Ứng dụng của nuôi cấy không liên tục
- Để nghiên cứu quá trình sinh trưởng của các loài vi sinh vật.
2. Nuôi cấy liên tục
Bình nuôi cấy liên tục
2. Nuôi cấy liên tục
Môi trường nuôi cấy liên tục là gì?
- Định nghĩa:
- Là môi trường luôn có bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào trong lúc nuôi cấy.
- Có lấy ra 1 lượng dịch nuôi cấy tương ứng (các sản phẩm chuyển hóa vật chất).
Hệ thống nuôi cấy liên tục trong phòng thí nghiệm
- Không bổ sung chất dinh dưỡng mới.
- Không rút bỏ các chất thải, sản phẩm chuyển hoá.
Bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng mới vào môi trường nuôi cấy.
Thường xuyên rút bỏ chất thải.
- Quần thể VSV sinh trưởng theo 4 pha: Tiềm phát, luỹ thừa, cân bằng, suy vong.
Quần thể VSV sinh trưởng ở pha luỹ thừa trong thời gian dài, mật độ vsv ổn định.
Không có pha tiềm phát.
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục:
E. Coli
( KTDT – sản xuất các chế phẩm sinh học)
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục:
Sản xuất aa. Glutamic
Corynebacterium.glutamic
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục:
Nấm. Fusarium.sp
( sản xuất Giberellin)
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục:
Vi khuẩn lam hình xoắn
- Sản xuất các Prôtêin đơn bào (các VSV đơn bào giàu Prôtêin)
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục:
- Sản xuất kháng sinh penicillin
Ứng dụng của nuôi cấy liên tục:
Prionibacterium
( sản xuất B12)
Củng Cố
1. Trong nuôi cấy không liên tục, pha nào trong sự sinh trưởng của vi khuẩn có số lượng trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian?
a) Pha tiềm phát
b) Pha luỹ thừa
c) Pha cân bằng
d) Pha suy vong
2. Pha nào sau đây không có trong nuôi cấy liên tục?
a) Pha cân bằng
b) Pha luỹ thừa
c) Pha suy vong
d) Pha tiềm phát
3. Hệ tiêu hóa trong cơ thể người là một môi trường nuôi cấy liên tục hay không liên tục? Tại sao?
Dặn Dò
- Học sinh về nhà hoc bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Đọc phần Em có biết.
- Chuẩn bị bài 39: “Sinh sản của vi sinh vật”.
Thank You
And Goodbye !!!
 







Các ý kiến mới nhất