Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Tiến
Ngày gửi: 02h:33' 27-09-2021
Dung lượng: 271.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Tiến
Ngày gửi: 02h:33' 27-09-2021
Dung lượng: 271.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Bài 11. NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
MỤC TIÊU
Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và biết vận dụng để tính tích hai số nguyên cùng dấu.
1.Tính: a) 12 . 3 ; b) 5 . 120 ;
c) (+5) . (+120)
2. a) Số nguyên dương là gì?
b) Nhân hai số nguyên dương thì ta làm như thế nào?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Đáp án: a) 12 . 3 = 36 ;
b) 5 . 120 = 600 ;
c) (+5) . (+120) = +600
1. Nhân hai số nguyên dương:
Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Nhân hai số nguyên âm:
3.(-4) =
2.(-4) =
1.(-4) =
0.(-4) =
-12
-8
-4
0
(-1).(-4) =
?
?
(-2).(-4) =
tăng 4
tăng 4
tăng 4
4
8
tăng 4
tăng 4
?2.Hãy quan sát kết quả bốn tích đầu và dự đoán kết quả của hai tích cuối:
* Trả lời câu hỏi: Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế nào?
Đọc kĩ nội dung sau:
Quy tắc: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.
Ví dụ: (-4) . (-25)
Giải: (-4) . (-25) = 4 . 25 = 100
1.Trả lời câu hỏi: a) Tích của hai số nguyên âm là một số như thế nào?
b) Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta làm thế nào?
Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
?3 Tính: a) 5 . 17 ;
b) (-15) . (-6)
Đáp án:
5. 17= 85 ;
b) (-15) . (- 6) = 90
3. Kết luận:
* a.0 = 0.a = 0
* Nếu a và b cùng dấu thì
a . b = |a|.|b|
*Nếu a và b khác dấu thì
a . b = - (|a|.|b|)
Nhận xét: Tích hai số nguyên cùng dấu luôn là một số nguyên dương.
Đọc kĩ nội dung sau
Đọc kĩ nội dung sau:
* Nếu a.b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0.
* Khi đổi dấu một thừa số của tích thì tích đổi dấu.
* Khi đổi dấu hai thừa số của tích thì tích không thay đổi dấu.
Chú ý: * Cách nhận biết dấu của tích:
?4. Cho a là một số nguyên dương.
Hỏi b là số nguyên dương hay nguyên âm nếu:
Tích a . b là một số nguyên dương?
b) Tích a . b là một số nguyên âm?
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Đáp án: ?4
b là số nguyên dương.
b là số nguyên âm.
BT) 78 (sgk/tr 91)Tính:
(+3) . (+9);
(-3) . 7;
d) (-150) . (-4).
Đáp án:
(+3) . (+9) = 27;
(-3) . 7 = -(3 . 7) = - 21;
d) (-150) . (-4) = 150 . 4 = 600.
D. VẬN DỤNG:
BT 79 (sgk/tr91). Tính: 27. (-5). Từ đó suy ra các kết quả:
a) (+27) . (+5);
b) (- 27) . (+5);
c) (-27) . (-5) ;
d) (+5) . (-27).
Đáp án: 27 . (-5)= -135
Suy ra:
a) (+27) . (+5) = +135 ;
b) (- 27) . (+5) = - 135 ;
c) (- 27) . (-5) = +135 ;
d) (+5) . (-27) = -135.
1. Tích sẽ là số dương hay số âm nếu tich đó có:
a) Một số âm và hai số dương?
Là số âm.
b) Hai số âm và một số dương?
Là số dương.
c) Hai số âm và hai số dương?
Là số dương.
d) Ba số âm và một số dương?
Là số âm.
e) Hai mươi số âm và một số dương?
Là số dương.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
2. So sánh:
a) (-40) . (-36) và (-40) . 0
b) |-75|.12 và 0 . 12;
c) (-80) . (-3) và 80 . |-3|;
d) (-13)2 và -132
Đáp án:
a) (-40) . (-36) > (-40) . 0;
b) |-75|.12 > 0 . 12;
c) (-80) . (-3) = 80 . |-3|;
d) (-13)2 > -132
Củng cố
Hướng dẫn v? nh:
- Học thuộc qui tắc nhân hai số nguyên âm.
- Ghi nhớ phần “chú ý”.
Làm các BT: 79,81,83/sgk;120 đến 123 SBT Tr85,86
Tiết sau luyện tập.
MỤC TIÊU
Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và biết vận dụng để tính tích hai số nguyên cùng dấu.
1.Tính: a) 12 . 3 ; b) 5 . 120 ;
c) (+5) . (+120)
2. a) Số nguyên dương là gì?
b) Nhân hai số nguyên dương thì ta làm như thế nào?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Đáp án: a) 12 . 3 = 36 ;
b) 5 . 120 = 600 ;
c) (+5) . (+120) = +600
1. Nhân hai số nguyên dương:
Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Nhân hai số nguyên âm:
3.(-4) =
2.(-4) =
1.(-4) =
0.(-4) =
-12
-8
-4
0
(-1).(-4) =
?
?
(-2).(-4) =
tăng 4
tăng 4
tăng 4
4
8
tăng 4
tăng 4
?2.Hãy quan sát kết quả bốn tích đầu và dự đoán kết quả của hai tích cuối:
* Trả lời câu hỏi: Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế nào?
Đọc kĩ nội dung sau:
Quy tắc: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.
Ví dụ: (-4) . (-25)
Giải: (-4) . (-25) = 4 . 25 = 100
1.Trả lời câu hỏi: a) Tích của hai số nguyên âm là một số như thế nào?
b) Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta làm thế nào?
Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
?3 Tính: a) 5 . 17 ;
b) (-15) . (-6)
Đáp án:
5. 17= 85 ;
b) (-15) . (- 6) = 90
3. Kết luận:
* a.0 = 0.a = 0
* Nếu a và b cùng dấu thì
a . b = |a|.|b|
*Nếu a và b khác dấu thì
a . b = - (|a|.|b|)
Nhận xét: Tích hai số nguyên cùng dấu luôn là một số nguyên dương.
Đọc kĩ nội dung sau
Đọc kĩ nội dung sau:
* Nếu a.b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0.
* Khi đổi dấu một thừa số của tích thì tích đổi dấu.
* Khi đổi dấu hai thừa số của tích thì tích không thay đổi dấu.
Chú ý: * Cách nhận biết dấu của tích:
?4. Cho a là một số nguyên dương.
Hỏi b là số nguyên dương hay nguyên âm nếu:
Tích a . b là một số nguyên dương?
b) Tích a . b là một số nguyên âm?
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Đáp án: ?4
b là số nguyên dương.
b là số nguyên âm.
BT) 78 (sgk/tr 91)Tính:
(+3) . (+9);
(-3) . 7;
d) (-150) . (-4).
Đáp án:
(+3) . (+9) = 27;
(-3) . 7 = -(3 . 7) = - 21;
d) (-150) . (-4) = 150 . 4 = 600.
D. VẬN DỤNG:
BT 79 (sgk/tr91). Tính: 27. (-5). Từ đó suy ra các kết quả:
a) (+27) . (+5);
b) (- 27) . (+5);
c) (-27) . (-5) ;
d) (+5) . (-27).
Đáp án: 27 . (-5)= -135
Suy ra:
a) (+27) . (+5) = +135 ;
b) (- 27) . (+5) = - 135 ;
c) (- 27) . (-5) = +135 ;
d) (+5) . (-27) = -135.
1. Tích sẽ là số dương hay số âm nếu tich đó có:
a) Một số âm và hai số dương?
Là số âm.
b) Hai số âm và một số dương?
Là số dương.
c) Hai số âm và hai số dương?
Là số dương.
d) Ba số âm và một số dương?
Là số âm.
e) Hai mươi số âm và một số dương?
Là số dương.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
2. So sánh:
a) (-40) . (-36) và (-40) . 0
b) |-75|.12 và 0 . 12;
c) (-80) . (-3) và 80 . |-3|;
d) (-13)2 và -132
Đáp án:
a) (-40) . (-36) > (-40) . 0;
b) |-75|.12 > 0 . 12;
c) (-80) . (-3) = 80 . |-3|;
d) (-13)2 > -132
Củng cố
Hướng dẫn v? nh:
- Học thuộc qui tắc nhân hai số nguyên âm.
- Ghi nhớ phần “chú ý”.
Làm các BT: 79,81,83/sgk;120 đến 123 SBT Tr85,86
Tiết sau luyện tập.
 








Các ý kiến mới nhất