Bài 2. Sơ lược về mĩ thuật thời Lê (từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVIII)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: chỉnh sửa
Người gửi: Võ Xuân Thắng
Ngày gửi: 11h:51' 14-09-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 93
Nguồn: chỉnh sửa
Người gửi: Võ Xuân Thắng
Ngày gửi: 11h:51' 14-09-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
Bài 2. THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÊ
(TỪ THẾ KỶ XV ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XVIII)
(Thangna chỉnh sửa bổ sung)
I/ BỐI CẢNH LỊCH SỬ
Sau khi đánh tan giặc Minh, nhà Lê lên ngôi.. Nhà Lê là triều đại Phong kiến tồn tại lâu nhất ở đất nước ta. Cuối triều Lê biến động lớn Trịnh – Nguyễn tranh giành quyền lực…
NỘI DUNG
Trong bài có 3 loại hình nghệ thuật:
Kiến trúc
Điêu khắc, chạm khắc và trang trí
Nghệ thuật gốm
1/ KIẾN TRÚC
a/ Kiến trúc cung đình:
-XD tiếp nhiều cung điện ở Thăng Long như Kính Thiên, Cần Chánh, Vạn Thọ…XD khu Lam Kinh ở Thanh Hóa.
b/ Kiến trúc tôn giáo:
Đề cao tư tưởng nho giáo: XD miếu thờ Khổng Tử, Trường dạy Nho học, Tu bổ mở mang Văn Miếu-Quốc Tử Giám, XD đền thờ người có công với đất nước.
Tu sửa và XD nhiều chùa tháp như: Chùa Keo, Thái Lạc, Bút Tháp, Thiên Mụ.
Đình làng được XD như: Đình Bảng, Chu Quyến…
Chùa Keo
Diện tích: 58.000 m²
Gồm 128 gian, có tường bao quanh 4 phía.
Công trình kiến trúc: Tam quan nội, Chùa lễ Phật & lễ Thánh, gác chuông…
Gác chuông cao 11,04m; có 3 tầng mái, kết cấu bằng những con sơn chồng lên nhau; gồm 2 quả chuông đồng lớn & một số chuông nhỏ.
Tên: Nghiêm Quang tự Thần Quang tự (1167)
Chùa Keo ở xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Chùa được xây dựng từ năm 1061 dưới thời Lý Thánh Tông.
2/ ĐIÊU KHẮC, CHẠM KHẮC TRANG TRÍ
a/Điêu khắc:
hình người và các con thú ở khu Lam Kinh, bệ đá hình rồng ở Thăng Long. Một số tượng như : Phật bà Quan Âm; Vua và hoàng hậu…
b/ Chạm khắc trang trí:
Tinh xảo. Bậc đá, bia đá thường chạm khắc hình rồng…Đình làng chạm khắc cảnh sinh hoạt như đánh cờ, uống rượu, trai gái vui đùa…
Tranh Đông Hồ, Hàng Trống ra đời.
Tượng Phật bà Quan Âm
nghìn mắt nghìn tay
Ở chùa Bút Tháp, Bắc Ninh.
Có sự kết hợp hài hòa của tư tưởng Phật giáo & tư tưởng Nho giáo.
Được tạc năm 1656.
Tượng bằng gỗ.
42 tay lớn
952 tay nhỏ
3,7m
2m
*/ Rồng thời Lê
Đầu rồng to, bờm lớn ngược ra sau, mũi to.
Mép trên của miệng rồng được vuốt gần như thẳng ra, bao quanh có một hàng vải răng cưa kết lại như hình chiếc lá.
Lông mày được kéo dài ra và đuôi vuốt chếch lên phía sau.
Trên lông mày và chiếc sừng hai chạc, đầu sừng cuộn tròn lại.
Rồng có râu ngắn và một chân trước thường đưa lên đỡ râu, tư thế thướng thấy ở các con rồng đời sau.
Răng nanh cũng được kéo dài lên phía trên và uốn xoăn thừng ở gốc.
Rồng thời Lê kế thừa tinh hoa rồng thời Lý, Trần và sáng tạo tinh tế
3/ GỐM
Kế thừa tinh hoa gốm Lý Trần, nhưng có nét độc đáo và mang đậm tính dân gian
Bài học kết thúc
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÊ
(TỪ THẾ KỶ XV ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XVIII)
(Thangna chỉnh sửa bổ sung)
I/ BỐI CẢNH LỊCH SỬ
Sau khi đánh tan giặc Minh, nhà Lê lên ngôi.. Nhà Lê là triều đại Phong kiến tồn tại lâu nhất ở đất nước ta. Cuối triều Lê biến động lớn Trịnh – Nguyễn tranh giành quyền lực…
NỘI DUNG
Trong bài có 3 loại hình nghệ thuật:
Kiến trúc
Điêu khắc, chạm khắc và trang trí
Nghệ thuật gốm
1/ KIẾN TRÚC
a/ Kiến trúc cung đình:
-XD tiếp nhiều cung điện ở Thăng Long như Kính Thiên, Cần Chánh, Vạn Thọ…XD khu Lam Kinh ở Thanh Hóa.
b/ Kiến trúc tôn giáo:
Đề cao tư tưởng nho giáo: XD miếu thờ Khổng Tử, Trường dạy Nho học, Tu bổ mở mang Văn Miếu-Quốc Tử Giám, XD đền thờ người có công với đất nước.
Tu sửa và XD nhiều chùa tháp như: Chùa Keo, Thái Lạc, Bút Tháp, Thiên Mụ.
Đình làng được XD như: Đình Bảng, Chu Quyến…
Chùa Keo
Diện tích: 58.000 m²
Gồm 128 gian, có tường bao quanh 4 phía.
Công trình kiến trúc: Tam quan nội, Chùa lễ Phật & lễ Thánh, gác chuông…
Gác chuông cao 11,04m; có 3 tầng mái, kết cấu bằng những con sơn chồng lên nhau; gồm 2 quả chuông đồng lớn & một số chuông nhỏ.
Tên: Nghiêm Quang tự Thần Quang tự (1167)
Chùa Keo ở xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Chùa được xây dựng từ năm 1061 dưới thời Lý Thánh Tông.
2/ ĐIÊU KHẮC, CHẠM KHẮC TRANG TRÍ
a/Điêu khắc:
hình người và các con thú ở khu Lam Kinh, bệ đá hình rồng ở Thăng Long. Một số tượng như : Phật bà Quan Âm; Vua và hoàng hậu…
b/ Chạm khắc trang trí:
Tinh xảo. Bậc đá, bia đá thường chạm khắc hình rồng…Đình làng chạm khắc cảnh sinh hoạt như đánh cờ, uống rượu, trai gái vui đùa…
Tranh Đông Hồ, Hàng Trống ra đời.
Tượng Phật bà Quan Âm
nghìn mắt nghìn tay
Ở chùa Bút Tháp, Bắc Ninh.
Có sự kết hợp hài hòa của tư tưởng Phật giáo & tư tưởng Nho giáo.
Được tạc năm 1656.
Tượng bằng gỗ.
42 tay lớn
952 tay nhỏ
3,7m
2m
*/ Rồng thời Lê
Đầu rồng to, bờm lớn ngược ra sau, mũi to.
Mép trên của miệng rồng được vuốt gần như thẳng ra, bao quanh có một hàng vải răng cưa kết lại như hình chiếc lá.
Lông mày được kéo dài ra và đuôi vuốt chếch lên phía sau.
Trên lông mày và chiếc sừng hai chạc, đầu sừng cuộn tròn lại.
Rồng có râu ngắn và một chân trước thường đưa lên đỡ râu, tư thế thướng thấy ở các con rồng đời sau.
Răng nanh cũng được kéo dài lên phía trên và uốn xoăn thừng ở gốc.
Rồng thời Lê kế thừa tinh hoa rồng thời Lý, Trần và sáng tạo tinh tế
3/ GỐM
Kế thừa tinh hoa gốm Lý Trần, nhưng có nét độc đáo và mang đậm tính dân gian
Bài học kết thúc
 








Các ý kiến mới nhất