Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương II. Số nguyên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thành Thế
Ngày gửi: 13h:20' 02-12-2021
Dung lượng: 34.2 MB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích: 0 người
CHÀO CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
Gv: Trần Thành Thế (Đt: 0949.644.866)
KHỞI ĐỘNG
Nhiệt độ ở Matxcơva buổi trưa là -30C, buổi chiều giảm 20C
Nhiệt độ buổi chiều ở Matxcơva?
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
Có thể xem con đường là một trục số với khoảng cách giữa các cột mốc là
1m hoặc 1km
(+2) + (+3) = +5
a) Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo chiều dương) 2 đơn vị đến điểm +2, sau đó di chuyển tiếp thêm về bên phải 3 đơn vị.
- Muốn cộng hai số nguyên dương, ta cộng chúng như cộng hai số tự nhiên.
b) Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (theo chiều âm) 2 đơn vị đến điểm -2, sau đó di chuyển tiếp thêm về bên trái 3 đơn vị ( cộng với số -3)
(-2) + (-3) = -5
- Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả.
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
- Muốn cộng hai số nguyên dương, ta cộng chúng như cộng hai số tự nhiên.
- Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả.
- Tổng của hai số nguyên cùng dấu luôn cùng dấu với hai số nguyên đó.
Chú ý:
Cho a, b là hai số nguyên dương, ta có:
(+a) + (+b) = a + b
(-a) + (-b) = - (a +b)
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
a) 4 + 7
b) ( - 4 ) + ( - 7)
c) (- 99 ) + (- 11)
d) (+ 99) + (+ 11)
e) (- 65) + (- 35)
= 4 + 7 = 11
= - (4 + 11) = - 11
= - (99 + 11) = - 100
= 99 + 11 = 100
= - (65 + 35) = - 100
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
Bác Hà là khách quen của cửa hàng tạp hóa nhà bác Lan nên có thể mua hàng trước, trả tiền sau. Hôm qua bác Lan đã cho bác Hà nợ 80 nghìn đồng, hôm nay bác Hà lại được bác Lan cho nợ thêm 40 nghìn đồng nữa. Em hãy dùng số nguyên để giúp bác Lan ghi vào sổ số tiền bác Hà còn nợ bác Lan.
Tổng số tiền bác Hà nợ bác Lan là: (- 80) + (- 40) = - 120 (nghìn đồng)
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
a) Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo chiều dương) 4 đơn vị đến điểm + 4. Sau đó, người đó đổi hướng di chuyển về bên trái 4 đơn vị.
(+4) + (-4) = 0
b) Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (theo chiều âm) 4 đơn vị đến điểm – 4. Sau đó, người đó đổi hướng di chuyển về bên phải 4 đơn vị.
(- 4) + (+4) = 0
Em có nhận xét gì về tổng của hai số nguyên đối nhau?.
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
a. Cộng hai số nguyên đối nhau
Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (- a) = 0
Vận dụng 2
Thẻ tín dụng trả sau của bác Tám đang ghi nợ
2 000 000 đồng, sau khi bác Tám nộp vào 2 000 000 đồng thì bác Tám có bao nhiêu tiền trong tài khoản?
Số tiền bác Tám có trong tài khoản là: (- 2 000 000) + 2 000 000 = 0 (đồng).
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
b. Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau
a) Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (theo chiều âm) 2 đơn vị đến điểm – 2. Sau đó, người đó đổi hướng di chuyển về bên phải 6 đơn vị.
(-2) + (+ 6) = 4
- Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta lấy số dương trừ đi số đối của số âm.
b) Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo chiều dương) 2 đơn vị đến điểm + 2. Sau đó, người đó đổi hướng di chuyển về bên trái 6 đơn vị.
(+ 2) + (- 6) = - 4
- Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thì ta lấy số đối của số âm trừ đi số dương rồi thêm dấu trừ trước kết quả.
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
b. Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau
- Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta lấy số dương trừ đi số đối của số âm.
- Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thì ta lấy số đối của số âm trừ đi số dương rồi thêm dấu trừ trước kết quả.
Chú ý: Khi cộng hai số nguyên trái dấu:
Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta có tổng dương.
Nếu số dương bằng số đối của số âm thì ta có tổng bằng 0.
Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thi ta có tổng âm.
Cá chuồn là loài các có thể bơi dưới nước và bay lên khỏi mặt nước. Một con cá chuồn đang ở độ sâu 2m dưới mực nước biển. Nếu nó bơi và bay cao lên 3m nửa thì sẽ bay đến độ cao là bao nhiêu so với mực nước biển?
( - 2) + 3 = 1 (m )
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
a) 4 + (-7) = ?
A. - (7 – 4) = - 3
B. (7 – 4) = 3
b) (-5) + 12 = ?
A. - (12 – 5) = -7
B. 12 – 5 = 7
c) (-25) + 72 = ?
A. 75 – 25 = 42
B. - (72 - 25) = - 42
d) 49 + (-51) = ?
A. - (51 – 49) = - 2
B. 51 – 49 = 2
A. - (7 – 4) = - 3
B. 12 – 5 = 7
A. 75 – 25 = 42
A. - (51 – 49) = - 2
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
Vận dụng 3
Một tòa nhà có tám tầng được đánh số thứ tự là 0 (tầng mặt đất), 1, 2, 3, …, 7 và ba tầng hầm được đánh số -1, -2, -3. Em hãy dùng phép cộng các số nguyên để diễn tả hai tình huống sau:
a) Một thang máy đang ở tầng -3, nó đi lên 5 tầng. Hỏi thang máy dừng tại tầng mấy?
Ta có: ( - 3) + 5 = 2. Thang máy ở tầng 2
b) Một thang máy đang ở tầng 3, nó đi xuống 5 tầng. Hỏi thang máy dừng lại tại tầng mấy?
Ta có: 3 + ( - 5) = - 2. Thang máy ở tầng hầm thứ 2
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
3. Tính chất của phép cộng các số nguyên
Tính và so sánh các cặp kết quả sau:
( -1) + (-3) và (-3) + (-1)
(-7) + (+6) và (+ 6) + (-7)
=
=
kq (- 4)
kq (- 1)
Qua bài toán trên em rút ra được kết luận gì?
a) Tính chất giao hoán
Chú ý: a + 0 = 0 + a
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
3. Tính chất của phép cộng các số nguyên
Tính và so sánh kết quả:
[(-3) + 4] + 2
(-3) + (4 + 2)
[(-3) + 2] + 4
= 1 + 2 = 3
= (-3) + 6 = 3
= - 1 + 4 = 3
Qua bài toán trên em rút ra được kết luận gì?
b) Tính chất kết hợp
Chú ý: sgk/61

Vậy: [(-3) + 4] + 2 = (-3) + (4 + 2) = [(-3) + 2] + 4

Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
3. Tính chất của phép cộng các số nguyên
Thực hành 3
a) 23 + (-77) + (-23) + 77
b) (-2020) + 2021 + 21 + (-22)
= [23 + (-23)] + [77 + (-77)]
= 0 + 0
= 0
= [2021 + (-2020)] + [21 + (-22)]
= (-1) + (-1)
= -2
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh đang là 30 C, bác Việt vặn nút điều chỉnh giảm 8 0 C. Em hãy tính xem nhiệt độ sau khi giảm là bao nhiêu độ C?
Ta có: 3 – 8 = 3 + (- 8)
= - (8 – 3) = - 5
Vậy nhiệt độ trong phòng ướp lạnh sau khi giảm là – 50 C
So sánh kết quả của hai phép tính sau:
5 – 2 và 5 + (-2)
Ta có: 5 – 2 = 3
và 5 + (-2) = 3
Vậy 5 – 2 = 5 + (-2)
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
4. Phép trừ hai số nguyên
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng số a với số đối của b.
a – b = a + (-b)
Chú ý: - Cho hai số nguyên a và b. Ta gọi a – b là hiệu của a và b ( a được gọi là số bị trừ, b là số trừ).
- Phép trừ luôn thực hiện được trong tập hợp số nguyên.
CỨU LẤY CÁ VOI
Sản phẩm của TRỢ GIẢNG
youtube.com/trogiang
Đêm qua, một cơn bão lớn đã xảy ra nơi vùng biển của chú cá voi
Cơn bão đã cuốn chú cá voi đi xa và sáng dậy chú bị mắc cạn trên bãi biển
Một đám mây mưa hứa sẽ giúp chú nếu có người giải được câu đố của mây mưa
Các em trả lời thật đúng để giúp chú cá voi tội nghiệp về nhà nhé !
SUBTITLE : TURN ON CC
Có 5 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng thì mưa sẽ đổ xuống và nước biển dâng lên, hoàn thành xong 5 câu sẽ cứu được cá voi.
Chú ý vì đây là trò chơi nhân văn nên học sinh không trả lời được thì mời bạn học sinh khác trả lời cho đến khi có đáp án đúng. Vì nhiệm vụ là cùng giúp nhau giải cứu cá voi nên việc bỏ qua câu hỏi thì ý nghĩa giáo dục không tốt.
Subtitle : turn on CC
CƠN MƯA SỐ 1 …
CƠN MƯA SỐ 2 …
CƠN MƯA SỐ 3 …
CƠN MƯA SỐ 4 …
CƠN MƯA CUỐI …
Cảm ơn các bạn thật nhiều!
Các bạn giỏi quá đi!
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
5. Quy tắc dấu ngoặc
(219 – 42) – 219 = ?
Đố các bạn tính nhanh trong 30 giây
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
5. Quy tắc dấu ngoặc
a) – ( 4 + 7) và (- 4 – 7)
b) – ( 12 - 25) và (- 12 +25)
c) – ( -8 + 7) và (8 – 7)
d) + ( -15 - 4) và (- 15 – 4)
e) + ( 23 - 12) và (23 – 12)
Kq: -11
Kq: 1
Kq: 11
Kq: 13
Kq: -19
=
=
=
=
=
Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu ngoặc:
Có dấu “+”, thì vẫn giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc:
+ ( a + b - c) = a + b – c
Có dấu “ – ”, thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
- ( a + b - c) = -a - b + c
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
5. Quy tắc dấu ngoặc
(219 – 42) – 219 = ?
Đố các bạn tính nhanh trong 30 giây
(219 – 42) – 219
= 219 – 42 – 219
= 219 - 219 – 42
= - 42
(- 4 233) – (14 – 4 233) = - 4 233 – 14 + 4 233
= - 4 233 + 4 233 – 14 = -14
b) 513 + [ 187 – (287 + 113)]
= 513 + 187 – 287 – 113
= 513 – 113 + 187 – 287
= 400 – 100
= 300
c) (- 624) – [(376 + 245) – 45]
= - 624 – 376 – 245 + 45
= - 1 000 - 245 + 45
= - 1 245 + 45
= - 1 200
Bài 3. phép cộng và phép trừ hai số nguyên
5. Quy tắc dấu ngoặc
Thực hành 5
T = - 9 - 2 + 3 – 8
= ( - 9 – 2 – 8 ) + 3
= - 19 + 3
= - 16
LUYỆN TẬP
Bài 1: Không thực hiện phép tính, tìm dấu thích hợp thay cho dấu ? ở bảng sau:
+
–
–
+
LUYỆN TẬP
2. Thực hiện các phép tính sau:
a) 23 + 45 b) (-42) + (-54) c) 2 025 + (-2 025)
d) 15 + (- 14) e) 35 + ( - 135)
68
- 96
0
1
-100
Tàu ngầm đang ở độ sâu 20 m được biểu diễn: - 20 (m)
Tàu tiếp tục lặn thêm 15 m được biểu diễn: - 15 (m)
=> Độ sâu là: (-20) + (-15) = - 35 (m)
Vậy khi đó tàu ngầm ở độ sâu 35 m.
Giải
LUYỆN TẬP
Thang máy ở tầng 3 : +3
Thang máy đi lên tầng 7 : + 7
Thang máy đi xuống 12 tầng : -12
Ta có: 3 + 7 + (-12) = 10 + (-12) = -2
Vậy cuối cùng thang máy dừng lại tại tầng (-2).
Giải
LUYỆN TẬP
-7
-2
12
4
-15
8
S = 45 – 3 756 + 3 756
S = 45
S = - 2 021 – 199 + 2 021
S = - 199
LUYỆN TẬP
Giải
= 4 + 32 + 6 + 10 – 36 – 6
10
= 77 + 22 – 65 – 67 -12 + 75
= - 21 – 43 – 7 -11 + 53 +17
30
30
a) Năm sinh của Archimedes: - 287
    Năm mất của Archimedes: - 212
b) Ta tính tuổi của Archimedes bằng: (-212) - (-287) = (-212) + 287 = 75 (tuổi)
Vậy Archimedes mất năm 75 tuổi.
 
Gửi ý kiến