Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §4. Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Tiến
Ngày gửi: 10h:03' 26-09-2021
Dung lượng: 294.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
Bài 11. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
Hiểu được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
Biết vận dụng dấu hiệu chia hết để nhận biết một số, một tổng (hiệu) chia hết cho 2, cho 5.
MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
&&&&&&
Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
Trong các số 35; 96; 744; 945; 660; 8401:
a) Số nào chia hết cho 2? Số nào không chia hết cho 2?
b) Số nào chia hết cho 5? Số nào không chia hết cho 5?
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
2
1. Nhận xét mở đầu:
Ta thấy:
90 = 9.10 = 9. 2.5 chia hết cho 2, chia hết cho 5.
610 = 61. 10 = 61. 2. 5 chia hết cho 2, chia hết cho 5.
1240 = 124 .10 = 124. 2. 5 chia hết cho 2, chia hết cho 5.
Nhận xét: các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
&&&&&&&
a) Xét số n = . Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2, n không chia hết cho 2?
Ta viết: = 430 + *
- Nếu thay dấu* bởi một trong các chữ số 0, 2, 4, 6, 8 (tức là chữ số chẵn) thì n chia hết cho 2, vì cả hai số hạng đều chia hết cho 2.


2. Dấu hiệu chia hết cho 2
Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là số chẵn thì chia hết cho 2.
- Nếu thay dấu * bởi một trong các chữ số 1, 3, 5, 7, 9(tức là chữ số lẽ) thì n không chia hết cho 2, vì có một số hạng không chia hết cho 2, số hạng còn lại chia hết cho 2.


Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng là số lẽ thì không chia hết cho 2.

b) Đọc kĩ nội dung sau:
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
c) Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2 ?
Trả lời:
Các số chia hết cho 2 là: 328; 1234.
Các số không chia hết cho 2 là: 1437; 895.
3. Dấu hiệu chia hết cho 5

a) Ví dụ: Xét số
- Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5 ?
- Thay dấu * bởi chữ số nào thì n không chia hết cho 5 ?
Ta viết: = 430 + *
- Nếu thay dấu * bởi chữ số 0 hoặc 5 thì n chia hết cho 5, vì cả hai số hạng đều chia hết cho 5.
Kết luận 1: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
- Nếu thay dấu * bởi một trong các chữ số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 thì n không chia hết cho 5, vì có một số hạng không chia hết cho 5, số hạng còn lại chia hết cho 5.
KL 2: Số có chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5.

b) Đọc kĩ nội dung sau:

Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
c) Điền chữ số vào dấu * để được số chia
hết cho 5.
Đáp án
Thay * bởi các chữ số 0 hoặc 5 ta được số 370 hoặc 375 chia hết cho 5.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5, số nào chia hết cho cả 2 và 5?

625; 850; 1546; 785; 6321.

Đáp án:
- Các số chia hết cho 2 là:652; 850; 1546.
- Các số chia hết cho 5 là: 850; 785.
- Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 850.
2. Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?
136 + 420 ; b) 625 – 450 ;
c) 1.2.3.4.5.6 + 42 ; d) 1.2.3.4.5.6 – 35.

Đáp án:a) 136 + 420 ;
136 + 420
b) 625 – 450 ;
625 – 450
c) 1. 2. 3. 4. 5. 6 + 42 ;
1. 2. 3. 4. 5. 6 + 42
d) 1. 2. 3. 4. 5. 6 – 35
1. 2. 3. 4. 5. 6 – 35
3) Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2, cho 5:
813; 264; 736; 6547.
Đáp án:
4) Điền chữ số vào dấu * để được số thỏa mãn điều kiện:
a) Chia hết cho 2; b) Chia hết cho 5.
Đáp án:
a) Ta được các số chia hết cho 2 là: 540; 542; 544; 546; 548.
b) Ta có các số chia hết cho 5 là: 540; 545.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1.Trang trại của bác Nam có năm đàn gà chăn thả ở trên các khoảnh đất khác nhau. Số gà trong mỗi đàn là: 15; 28; 19; 26 và 17 con. Không cần tính, em hãy nói xem bác Nam có thể nhốt vừa hết số gà vào các lồng, mỗi lồng đều có 5 con gà được không?
2. Em thử tính số lồng gà của bác Nam.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1. Dùng ba chữ số 4, 0, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn điều kiện:
a) Số đó chia hết cho 2;
b) Số đó chia hết cho 5.
2. Tìm tập hợp các số tự nhiên n vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 và 136 < n < 175
HƯỚNG DẪN, DẶN DÒ
Học bài, làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
 
Gửi ý kiến