Chương I. §4. Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Quân
Ngày gửi: 20h:01' 16-09-2019
Dung lượng: 655.5 KB
Số lượt tải: 374
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Quân
Ngày gửi: 20h:01' 16-09-2019
Dung lượng: 655.5 KB
Số lượt tải: 374
Số lượt thích:
0 người
DẠNG 1: Tìm số phần tử của một tập hợp
Luyện tập
Tiết 5
DẠNG 2:
Viết tập hợp
Viết 1 số tập hợp con của tập hợp cho trước.
Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có:
b – a +1 phần tử.
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 7 nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 20 (dùng liệt kê).
Tính số phần tử của tập hợp đó.
Số chẵn là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8.
Số lẻ là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9.
Hai số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị.
Tìm số phần tử của tập hợp sau:
có (30 – 8) : 2 + 1 = 12 phần tử
Tổng quát:
Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có
(b - a): 2 + 1 phần tử.
Ghi nhớ:
-Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có:
b – a +1 phần tử.
-Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có
(b - a): 2 + 1 phần tử.
- Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có
(n - m) : 2 + 1 phần tử
Luyện tập
-Tập hợp các dãy số tự nhiên từ a đến b có:
(b – a) : khoảng cách + 1 phần tử.
Bài 23( SGK – 14)
Tìm số phần tử của tập hợp sau:
Bài 22( SGK – 14)
Viết tập hợp C các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
b) Viết Tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20.
c) Viết tập hợp A ba số lẻ liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 31.
DẠNG 2:
Viết tập hợp
Viết 1 số tập hợp con của tập hợp cho trước.
Bài 36 ( SBT – 6)
Trong các cách sau cách nào viết đúng, cách nào viết sai:
-Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có:
b – a +1 phần tử.
-Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có
(b - a): 2 + 1 phần tử.
- Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có
(n - m) : 2 + 1 phần tử
Luyện tập
DẠNG 1: Tìm số phần tử của một tập hợp
DẠNG 2:
Viết tập hợp
Viết 1 số tập hợp con của tập hợp cho trước.
Tiết 5.
Kiến thức cần nhớ.
2) Bài tập
Bài tập: Gọi A là tập hợp các học sinh của lớp 6A có ít nhất một môn xếp loại giỏi, B là tập hợp các học sinh của lớp 6E có ít nhất hai môn xếp loại giỏi, C là tập hợp các học sinh của lớp 6G có ít nhất ba môn xếp loại giỏi.
Dùng kí hiệu để chỉ mối quan hệ giữa hai trong ba tập hợp nói trên.
Giải
A là tập hợp các học sinh của lớp 6A có ít nhất một môn xếp loại giỏi
B là tập hợp các học sinh của lớp 6E có ít nhất hai môn xếp loại giỏi
C là tập hợp các học sinh của lớp 6G có ít nhất ba môn xếp loại giỏi. Thế thì
BÀI TẬP:
Cho A là tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
Viết các tập hợp con của tập hợp A sao cho mỗi tập hợp con đó có 2 phần tử.
VỀ NHÀ
-Xem lại các bài tập đã chữa.
-Làm các bài tập 29;30;32;35;40;41 (sbt-7;8).
-Tìm hiểu bài: Phép cộng và phép nhân.
Luyện tập
Tiết 5
DẠNG 2:
Viết tập hợp
Viết 1 số tập hợp con của tập hợp cho trước.
Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có:
b – a +1 phần tử.
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 7 nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 20 (dùng liệt kê).
Tính số phần tử của tập hợp đó.
Số chẵn là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8.
Số lẻ là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9.
Hai số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị.
Tìm số phần tử của tập hợp sau:
có (30 – 8) : 2 + 1 = 12 phần tử
Tổng quát:
Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có
(b - a): 2 + 1 phần tử.
Ghi nhớ:
-Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có:
b – a +1 phần tử.
-Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có
(b - a): 2 + 1 phần tử.
- Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có
(n - m) : 2 + 1 phần tử
Luyện tập
-Tập hợp các dãy số tự nhiên từ a đến b có:
(b – a) : khoảng cách + 1 phần tử.
Bài 23( SGK – 14)
Tìm số phần tử của tập hợp sau:
Bài 22( SGK – 14)
Viết tập hợp C các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
b) Viết Tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20.
c) Viết tập hợp A ba số lẻ liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 31.
DẠNG 2:
Viết tập hợp
Viết 1 số tập hợp con của tập hợp cho trước.
Bài 36 ( SBT – 6)
Trong các cách sau cách nào viết đúng, cách nào viết sai:
-Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có:
b – a +1 phần tử.
-Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có
(b - a): 2 + 1 phần tử.
- Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có
(n - m) : 2 + 1 phần tử
Luyện tập
DẠNG 1: Tìm số phần tử của một tập hợp
DẠNG 2:
Viết tập hợp
Viết 1 số tập hợp con của tập hợp cho trước.
Tiết 5.
Kiến thức cần nhớ.
2) Bài tập
Bài tập: Gọi A là tập hợp các học sinh của lớp 6A có ít nhất một môn xếp loại giỏi, B là tập hợp các học sinh của lớp 6E có ít nhất hai môn xếp loại giỏi, C là tập hợp các học sinh của lớp 6G có ít nhất ba môn xếp loại giỏi.
Dùng kí hiệu để chỉ mối quan hệ giữa hai trong ba tập hợp nói trên.
Giải
A là tập hợp các học sinh của lớp 6A có ít nhất một môn xếp loại giỏi
B là tập hợp các học sinh của lớp 6E có ít nhất hai môn xếp loại giỏi
C là tập hợp các học sinh của lớp 6G có ít nhất ba môn xếp loại giỏi. Thế thì
BÀI TẬP:
Cho A là tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
Viết các tập hợp con của tập hợp A sao cho mỗi tập hợp con đó có 2 phần tử.
VỀ NHÀ
-Xem lại các bài tập đã chữa.
-Làm các bài tập 29;30;32;35;40;41 (sbt-7;8).
-Tìm hiểu bài: Phép cộng và phép nhân.







Bài 20 (trang 13 SGK Toán 6 Tập 1)
Cho tập hợp A = {15; 24}. Điền kí hiệu ∈, ⊂ hoặc = vào ô trống cho đúng.
a) 15 …A; b) {15}…A; c) {15; 24}…A.
Lời giải:
a) 15 ∈ A.
b) {15} không phải là 1 phần tử mà là 1 tập hợp gồm chỉ 1 phần tử là số 15. Vì 15 ∈ A nên {15} ⊂ A.
Chú ý. Nếu A là 1 tập hợp và a ∈ A thì {a} không phải là 1 phần tử của tập hợp A mà là 1 tập hợp con gồm 1 phần tử của A.
Do đó {a} ⊂ A. Vì vậy viết {a} ∈ A là sai.
c) {15; 24} = A.