Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 31. Nghe-viết: Bác sĩ Y-éc-xanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lan
Ngày gửi: 09h:24' 16-03-2022
Dung lượng: 454.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lan
Ngày gửi: 09h:24' 16-03-2022
Dung lượng: 454.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA AN 2
TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000. LUYỆN TẬP
1. So sánh hai số có các chữ số khác nhau:
Ví dụ: 999 ……….… 1000
Ví dụ: 10000 ………….. 9999
<
>
Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn.
Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
Số liền sau thì lớn hơn số liền trước.
* Khi so sánh hai số có số các chữ số khác nhau. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
- Nhận xét: Chữ số hàng nghìn 9 > 8 . Nên: 9000 > 8999
- Nhận xét: Vì các chữ số hàng nghìn đều là 6, các chữ số hàng trăm đều là 5, nhưng ở hàng chục có 7 < 8. Nên: 6579 < 6580
* Kết luận: Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.
=
- Nhận xét: Các chữ số ở các hàng đều giống nhau. Nên 6789 = 6789
* Kết luận: Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau.
2. So sánh hai số có các chữ số bằng nhau:
Ví dụ: 9000 ……….… 8999
<
Ví dụ: 6579 ……….… 6580
<
Ví dụ: 6789 ……….… 6789
1) Trong hai số:
* Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
Ví dụ: 999 < 1000
* Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.
Ví dụ: 10 000 > 9999
2) Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kế từ trái sang phải.
Ví dụ: 9000 > 8999 6579 < 6580
3) Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp các chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau.
Ví dụ: 6789 = 6789
Bài tập 1 (trang 100):
1999……2000
1942……998
900 + 9……9009
6742……6722
9156……6951
9650……9651
6591……6591
1965……1956
>
<
>
<
<
>
>
=
a)
b)
Luyện tập
>
<
=
909
Bài tập 2 (trang 100):
Luyện tập
>
<
=
a)
b)
1 km … 985 m
600 cm … 6 m
797 mm … 1 m
60 phút … 1 giờ
50 phút … 1giờ
70 phút … 1 giờ
>
=
<
=
<
>
1000m
6 m
600 cm
1 giờ
60 phút
60 phút
1000mm
Bài tập 2 (trang 101): Viết các số:
Luyện tập
a. Theo thứ tự từ bé đến lớn:
b. Theo thứ tự từ lớn đến bé:
4082
4280
4802
4208
4082
4280
4802
4208
4082
4280
4802
4208
D. Củng cố, dặn dò:
+ Hãy nêu cách so sánh số có bốn chữ số?
Khi so sánh hai số có số các chữ số khác nhau. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn.
Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.
Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp các chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau.
* Nhận xét tiết học, dặn dò HS
CHÀO CÁC EM !
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÒA AN 2
TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000. LUYỆN TẬP
1. So sánh hai số có các chữ số khác nhau:
Ví dụ: 999 ……….… 1000
Ví dụ: 10000 ………….. 9999
<
>
Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn.
Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
Số liền sau thì lớn hơn số liền trước.
* Khi so sánh hai số có số các chữ số khác nhau. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
- Nhận xét: Chữ số hàng nghìn 9 > 8 . Nên: 9000 > 8999
- Nhận xét: Vì các chữ số hàng nghìn đều là 6, các chữ số hàng trăm đều là 5, nhưng ở hàng chục có 7 < 8. Nên: 6579 < 6580
* Kết luận: Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.
=
- Nhận xét: Các chữ số ở các hàng đều giống nhau. Nên 6789 = 6789
* Kết luận: Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau.
2. So sánh hai số có các chữ số bằng nhau:
Ví dụ: 9000 ……….… 8999
<
Ví dụ: 6579 ……….… 6580
<
Ví dụ: 6789 ……….… 6789
1) Trong hai số:
* Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
Ví dụ: 999 < 1000
* Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.
Ví dụ: 10 000 > 9999
2) Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kế từ trái sang phải.
Ví dụ: 9000 > 8999 6579 < 6580
3) Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp các chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau.
Ví dụ: 6789 = 6789
Bài tập 1 (trang 100):
1999……2000
1942……998
900 + 9……9009
6742……6722
9156……6951
9650……9651
6591……6591
1965……1956
>
<
>
<
<
>
>
=
a)
b)
Luyện tập
>
<
=
909
Bài tập 2 (trang 100):
Luyện tập
>
<
=
a)
b)
1 km … 985 m
600 cm … 6 m
797 mm … 1 m
60 phút … 1 giờ
50 phút … 1giờ
70 phút … 1 giờ
>
=
<
=
<
>
1000m
6 m
600 cm
1 giờ
60 phút
60 phút
1000mm
Bài tập 2 (trang 101): Viết các số:
Luyện tập
a. Theo thứ tự từ bé đến lớn:
b. Theo thứ tự từ lớn đến bé:
4082
4280
4802
4208
4082
4280
4802
4208
4082
4280
4802
4208
D. Củng cố, dặn dò:
+ Hãy nêu cách so sánh số có bốn chữ số?
Khi so sánh hai số có số các chữ số khác nhau. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn.
Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.
Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp các chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau.
* Nhận xét tiết học, dặn dò HS
CHÀO CÁC EM !
 








Các ý kiến mới nhất