Tìm kiếm Bài giảng
So sánh hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phi Hùng
Ngày gửi: 17h:31' 24-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 187
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phi Hùng
Ngày gửi: 17h:31' 24-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích:
0 người
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và
cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
KHỞI ĐỘNG
Chọn đáp án đúng
Số thập phân nào dưới đây bằng với số
0,8
0,08
0,008
8,0
0,80
Chọn đáp án đúng
Số thập phân nào dưới đây bằng
với số 0,500
0,5
0,005
0,05
5,0
Toán
So sánh hai số thập phân
a) Ví dụ 1 : So sánh 8,1m và 7,9m
Ta có thể viết: 8,1m = ......
81 dm
79 dm
7,9m = ......
Ta có : 81dm .....
> 79dm
81 > 79 (vì ở hàng chục 8 > 7)
Tức là: 8,1m ......
> 7,9m
Vậy: 8,1 .....
> 7,9 (phần nguyên có 8 >7)
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên khác
nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó
lớn hơn.
b) Ví dụ 2 : So sánh 35,7m và 35,698m
Ta thấy: 35,7m và 35,698m
Có phần nguyên bằng nhau là 35 nên ta
so sánh phần thập phân
35,7
>
35,698
Vì 7 > 6 nên 35,7 > 35,698
Vậy: 35,7m
> 35,698m
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng
nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số
đó lớn hơn.
c) Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số
tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số
đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh
phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần
trăm, hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số
thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số
đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng
nhau thì hai số đó bằng nhau.
Ví dụ: 2001,2 .....
> 1999,7
78,469 .....
< 78,5
630,72 .....
> 630,70
Bài 1. So sánh hai số thập phân :
a) 48,97 .....
< 51,02
b) 96,4 .....
> 96,38
c) 0,7 .....
> 0,65
Bài 2. Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :
6,375;
9,01;
8,72; 6,735; 7,19;
* Bài 2:Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
8,72
6,375
7,19
9,01
6,375 ; 6,735;
7,19;
8,72;
9,01
* Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
0,32; 0,197 ; 0,4 ; 0,321 ; 0,187
0,4 ; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187
6,735
VẬN DỤNG
So sánh 2 số thập phân sau
45,9 .....
> 45,88
Số bé nhất trong các số sau :
0,8; 0,9 ; 0,10 ; 0,11
Là: 0,10
Dặn dò
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và
cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
KHỞI ĐỘNG
Chọn đáp án đúng
Số thập phân nào dưới đây bằng với số
0,8
0,08
0,008
8,0
0,80
Chọn đáp án đúng
Số thập phân nào dưới đây bằng
với số 0,500
0,5
0,005
0,05
5,0
Toán
So sánh hai số thập phân
a) Ví dụ 1 : So sánh 8,1m và 7,9m
Ta có thể viết: 8,1m = ......
81 dm
79 dm
7,9m = ......
Ta có : 81dm .....
> 79dm
81 > 79 (vì ở hàng chục 8 > 7)
Tức là: 8,1m ......
> 7,9m
Vậy: 8,1 .....
> 7,9 (phần nguyên có 8 >7)
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên khác
nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó
lớn hơn.
b) Ví dụ 2 : So sánh 35,7m và 35,698m
Ta thấy: 35,7m và 35,698m
Có phần nguyên bằng nhau là 35 nên ta
so sánh phần thập phân
35,7
>
35,698
Vì 7 > 6 nên 35,7 > 35,698
Vậy: 35,7m
> 35,698m
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng
nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số
đó lớn hơn.
c) Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số
tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số
đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh
phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần
trăm, hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số
thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số
đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng
nhau thì hai số đó bằng nhau.
Ví dụ: 2001,2 .....
> 1999,7
78,469 .....
< 78,5
630,72 .....
> 630,70
Bài 1. So sánh hai số thập phân :
a) 48,97 .....
< 51,02
b) 96,4 .....
> 96,38
c) 0,7 .....
> 0,65
Bài 2. Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :
6,375;
9,01;
8,72; 6,735; 7,19;
* Bài 2:Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
8,72
6,375
7,19
9,01
6,375 ; 6,735;
7,19;
8,72;
9,01
* Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
0,32; 0,197 ; 0,4 ; 0,321 ; 0,187
0,4 ; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187
6,735
VẬN DỤNG
So sánh 2 số thập phân sau
45,9 .....
> 45,88
Số bé nhất trong các số sau :
0,8; 0,9 ; 0,10 ; 0,11
Là: 0,10
Dặn dò
 








Các ý kiến mới nhất