Số thập phân bằng nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lệ Thủy
Ngày gửi: 06h:46' 22-10-2023
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lệ Thủy
Ngày gửi: 06h:46' 22-10-2023
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Toán
So sánh hai số thập phân (Tr41)
Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết so sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và
ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học,
NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với
toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
1. Viết thêm chữ số 0 vào bên
phải phần thập phân của số
963,5 để có số thập phân mới
bằng với số thập phân đã cho.
963,50
2. Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân của
số 234,700 để có số thập
phân viết dưới dạng gọn
hơn:
Đáp án:
234,7
3. Nêu số thập phân mới
bằng số thập phân sau:
15,30.
Đáp án: 15,3;
15,300
TOÁN
Bài 24. SO SÁNH HAI SỐ THẬP
PHÂN
Yêu cầu cần đạt:
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến
lớn và ngược lại.
- Học sinh cả lớp làm được bài 1, 2.
Toán
So sánh hai số thập phân.
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m.
Ta có thể viết: 8,1m = 81 dm
7,9m = 79 dm
Ta có : 81 dm > 79dm. (81 > 79 vì ở hàng chục có 8 > 7)
Tức là: 8,1m > 7,9m.
Vậy:
8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên
khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì
số đó lớn hơn.
Toán
So sánh hai số thập phân.
Ví dụ 2 : So sánh 35,7m và 35,698m.
Ta thấy: 35,7m và 35,698m có phần nguyên bằng nhau (đều bằng
35 m), ta so sánh các phần thập phân:
7
Phần thập phân của 35,7m là
m = 7dm = 700 mm
10
698
Phần thập phân của 35,698m là
m = 698 mm
1000
Mà
700 mm > 698 mm (700 > 698 vì ở hàng trăm có 7 > 6)
698
7
* Kết luận: Trong hai số thập
m >
m phân có phần nguyên bằng
Nên:
10
1000
nhau, số thập phân nào có hàng
Do đó: 35,7 m > 35,698 m
phần mười lớn hơn thì số đó lớn
35,698
Vậy: 35,7
>
hơn.
(Phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 7 > 6 )
Toán
So sánh hai số thập phân.
2001,2 > 1999,7 (vì 2001 > 1999)
78,469 < 78,5
(vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 < 5)
630,72 > 630,70
(vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, ở hàng
phần trăm có 2 > 0)
66,65 = 66,65 (vì phần nguyên và phần thâp phân bằng nhau)
**Muốn
thếlàm
nào?
Muốnso
sosánh
sánhhai
hai số
sốthập
thậpphân
phânta
talàm
có thể
như sau:
- So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên, số
thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập phân,
lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,…
đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương
ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì
hai số đó bằng nhau.
Ví dụ:
Toán
So sánh hai số thập phân.
Bài 1: So sánh hai số thập phân:
48,97 < 51,02
a) 48,97 và 51,02
b) 96,4 và 96,38
96,4 >
96,38
c) 0,7 và 0,65
0,7 >
0,65
* Muốn so sánh hai số thập phân ta làm như thế nào?
* Muốn so sánh hai số thập phân: So sánh chữ số hàng
cao nhất, nếu chúng bằng nhau thì so sánh đến các chữ số
hàng tiếp theo.
Toán
So sánh hai số thập phân.
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
5,736 ; 6,01 ; 5,673 ; 5,763 ; 6,1
Chia sẻ
trước lớp
Kết quả đúng là: 5,673 ; 5,736 ; 5,763 ; 6,01 ; 6,1
Toán
So sánh hai số thập phân.
Bài 3. Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
0,16 ; 0,219 ; 0,19 ; 0,291 ; 0,17
Các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé
là:
0,291 ; 0,219; 0,19 ; 0,17; 0,16
So sánh hai số thập phân: 0,54 và 0,456
>
<
=
Số thập phân nào lớn nhất: 2,89 ; 3,2 ;2,98
2,89
3,2
2,98
Viết các số thập phân sau theo thứ
tự từ bé đến lớn: 6,9 ; 9,6 ; 6,56
6,9 ; 9,6 ; 6,56.
6,56 ; 6,9 ; 9,6.
6,9 ; 6,56 ; 9,6.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
* Nêu lại cách so sánh hai số thập phân :
- So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên, số
thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập
phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần
nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở
hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì
hai số đó bằng nhau.
-Về nhà xem lại bài và làm lại các bài tập
Xem trước bài: Luyện tập.
So sánh hai số thập phân (Tr41)
Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết so sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và
ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học,
NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với
toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
1. Viết thêm chữ số 0 vào bên
phải phần thập phân của số
963,5 để có số thập phân mới
bằng với số thập phân đã cho.
963,50
2. Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân của
số 234,700 để có số thập
phân viết dưới dạng gọn
hơn:
Đáp án:
234,7
3. Nêu số thập phân mới
bằng số thập phân sau:
15,30.
Đáp án: 15,3;
15,300
TOÁN
Bài 24. SO SÁNH HAI SỐ THẬP
PHÂN
Yêu cầu cần đạt:
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến
lớn và ngược lại.
- Học sinh cả lớp làm được bài 1, 2.
Toán
So sánh hai số thập phân.
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m.
Ta có thể viết: 8,1m = 81 dm
7,9m = 79 dm
Ta có : 81 dm > 79dm. (81 > 79 vì ở hàng chục có 8 > 7)
Tức là: 8,1m > 7,9m.
Vậy:
8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên
khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì
số đó lớn hơn.
Toán
So sánh hai số thập phân.
Ví dụ 2 : So sánh 35,7m và 35,698m.
Ta thấy: 35,7m và 35,698m có phần nguyên bằng nhau (đều bằng
35 m), ta so sánh các phần thập phân:
7
Phần thập phân của 35,7m là
m = 7dm = 700 mm
10
698
Phần thập phân của 35,698m là
m = 698 mm
1000
Mà
700 mm > 698 mm (700 > 698 vì ở hàng trăm có 7 > 6)
698
7
* Kết luận: Trong hai số thập
m >
m phân có phần nguyên bằng
Nên:
10
1000
nhau, số thập phân nào có hàng
Do đó: 35,7 m > 35,698 m
phần mười lớn hơn thì số đó lớn
35,698
Vậy: 35,7
>
hơn.
(Phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 7 > 6 )
Toán
So sánh hai số thập phân.
2001,2 > 1999,7 (vì 2001 > 1999)
78,469 < 78,5
(vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 < 5)
630,72 > 630,70
(vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, ở hàng
phần trăm có 2 > 0)
66,65 = 66,65 (vì phần nguyên và phần thâp phân bằng nhau)
**Muốn
thếlàm
nào?
Muốnso
sosánh
sánhhai
hai số
sốthập
thậpphân
phânta
talàm
có thể
như sau:
- So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên, số
thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập phân,
lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,…
đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương
ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì
hai số đó bằng nhau.
Ví dụ:
Toán
So sánh hai số thập phân.
Bài 1: So sánh hai số thập phân:
48,97 < 51,02
a) 48,97 và 51,02
b) 96,4 và 96,38
96,4 >
96,38
c) 0,7 và 0,65
0,7 >
0,65
* Muốn so sánh hai số thập phân ta làm như thế nào?
* Muốn so sánh hai số thập phân: So sánh chữ số hàng
cao nhất, nếu chúng bằng nhau thì so sánh đến các chữ số
hàng tiếp theo.
Toán
So sánh hai số thập phân.
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
5,736 ; 6,01 ; 5,673 ; 5,763 ; 6,1
Chia sẻ
trước lớp
Kết quả đúng là: 5,673 ; 5,736 ; 5,763 ; 6,01 ; 6,1
Toán
So sánh hai số thập phân.
Bài 3. Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
0,16 ; 0,219 ; 0,19 ; 0,291 ; 0,17
Các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé
là:
0,291 ; 0,219; 0,19 ; 0,17; 0,16
So sánh hai số thập phân: 0,54 và 0,456
>
<
=
Số thập phân nào lớn nhất: 2,89 ; 3,2 ;2,98
2,89
3,2
2,98
Viết các số thập phân sau theo thứ
tự từ bé đến lớn: 6,9 ; 9,6 ; 6,56
6,9 ; 9,6 ; 6,56.
6,56 ; 6,9 ; 9,6.
6,9 ; 6,56 ; 9,6.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
* Nêu lại cách so sánh hai số thập phân :
- So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên, số
thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập
phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần
nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở
hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì
hai số đó bằng nhau.
-Về nhà xem lại bài và làm lại các bài tập
Xem trước bài: Luyện tập.
 







Các ý kiến mới nhất