Số thập phân bằng nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Vân
Ngày gửi: 23h:10' 10-11-2025
Dung lượng: 34.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Vân
Ngày gửi: 23h:10' 10-11-2025
Dung lượng: 34.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
THĂM LỚP
KHỞI
ĐỘNG
Lá thư
bí mật
Bắt đầu
Bạn hãy viết một số thập
phân mà bạn thích.
Từ 1 số thập phân của bạn,
em hãy viết một phân số thập
phân.
Bài 20: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
- HS nhận biết các số thập phân bằng
nhau; thực hiện được việc tìm các số
thập phân bằng nhau.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn
giản liên quan đến số thập phân bằng
nhau.
- HS có cơ hội để phát triển các năng
lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học, mô hình hoá toán học,
KHÁM
PHÁ
Bài 20: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
Ví dụ 1: So sánh 1,85 và 1,850
1850
185
1,850
Ta có: 1,85
1000
100
=
=
185 = 1850
= 1,850
nên
Do
100
1000
1,85
* Vậy để so sánh 1,85 và 1,850 ta thực hiện 3 bước như sau:
1. Viết hai số 1,85 và 1,850 thành phân số thập phân.
2. So sánh hai phân số thập phân.
3. So sánh hai số thập phân.
Bài 20: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
* Với kết quả vừa tìm 1,85 = 1,850 hay 1,85 km = 1,850 km.
Vậy mỗi ngày chiếc máy đã hoàn thành được công việc theo
dự định không?. ( hoàn thành)
* Nếu viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập
phân của 1 số thập phân, thì ta được gì?
Điều kiện để 1,85 =
0
* Nếu bỏ bớt chữ 1,85
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân
của 1 số thập phân, ta được gì?
1,850 = 1,85
Nếu viết thêm (hoặc bỏ bớt) chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần
thập phân của một số thập phân
thì được một số thập phân bằng
số đó.
Ví dụ 2:
0,4; 6; 27,00; 3,200;
6,0; 27,0; 0,40; 3,20;
27; 3,2; 6,00; 0,400
0,4 =
0,4 = 0,40 = 0,400
6 =
6 = 6,0 = 6,00
27,00 = 27,0 = 27
27,00 =
3,200
=
3,20
=
3,2
3,200 =
THỰC HÀNH
&
LUYỆN TẬP
Viết các số thập phân dưới dạng
Mẫu:
30,70600 = 30,706
gọn
hơn.
a) 5,400
b) 21,070
c) 0,08000 d) 100,0010
Đi
Qua
a) 5,400
Đáp án: 5,4
Quay
Lại
b)21,070
Đáp án: 21,07
Quay
Lại
c) 0,08000
Đáp án: 0,08
Quay
Lại
d) 100,0010
Đáp án:100,001
Quay
Lại
a) 5,400 = 5,4
b) 21,070 = 21,07
c) 0,08000 = 0,08
d) 100,0010 =100,001
Quay
Lại
Thêm hoặc bớt các chữ số 0
thích hợp để phần thập phân
của mỗi cặp số sau có số chữ
số3,16
bằng
nhau.
a)
và 2,4
b) 42,5 và 0,955
c) 73 và 6,72
d) 0,100 và 2,40
THẢO LUẬN
NHÓM 4
cùng giải
(5 phút)
a) 2,4 = 2,40 ta được cặp số 3,16 và 2,40
b) 42,5 = 42,500ta được cặp số 42,500 và
0,955
c) 73 = 73,00 ta được cặp số 73,00 và 6,72
d) 0,100 = 0,1 ; 2,40 = 2,4 ta được cặp số
0,1 và 2,4
Tìm các cặp số thập phân bằng
nhau.
Trong các số đo dưới đây, các
số đo nào bằng nhau?
20,7 kg; 2,070 kg; 20,700 kg;
20,70 kg.
N
Ậ
U
L
O
Ả
TH
I
Ô
Đ
M
Ó
H
N
)
t
ú
h
p
(5
20,7 kg; 2,070 kg; 20,700
kg;20,70 kg.
20,7 kg = 20,70 kg =
20,700 kg
Vận dụng
trải
nghiệm
Cún con
và cuộc đua kì
Viết số thập phân
được rút gọn
7,80
0
7,8
Viết số thập
phân được rút
gọn
2001,30
0
2001,3
CHÚC CÁC THẦY CÔ SỨC KHỎE !
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN !
- Xem lại cách lập số thập phân mới
bằng số thập phân đã cho, làm các bài
tập chưa hoàn thiện.
- Chuẩn bị bài So sánh hai số thập phân.
Tạm biệt
THĂM LỚP
KHỞI
ĐỘNG
Lá thư
bí mật
Bắt đầu
Bạn hãy viết một số thập
phân mà bạn thích.
Từ 1 số thập phân của bạn,
em hãy viết một phân số thập
phân.
Bài 20: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
- HS nhận biết các số thập phân bằng
nhau; thực hiện được việc tìm các số
thập phân bằng nhau.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn
giản liên quan đến số thập phân bằng
nhau.
- HS có cơ hội để phát triển các năng
lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học, mô hình hoá toán học,
KHÁM
PHÁ
Bài 20: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
Ví dụ 1: So sánh 1,85 và 1,850
1850
185
1,850
Ta có: 1,85
1000
100
=
=
185 = 1850
= 1,850
nên
Do
100
1000
1,85
* Vậy để so sánh 1,85 và 1,850 ta thực hiện 3 bước như sau:
1. Viết hai số 1,85 và 1,850 thành phân số thập phân.
2. So sánh hai phân số thập phân.
3. So sánh hai số thập phân.
Bài 20: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
* Với kết quả vừa tìm 1,85 = 1,850 hay 1,85 km = 1,850 km.
Vậy mỗi ngày chiếc máy đã hoàn thành được công việc theo
dự định không?. ( hoàn thành)
* Nếu viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập
phân của 1 số thập phân, thì ta được gì?
Điều kiện để 1,85 =
0
* Nếu bỏ bớt chữ 1,85
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân
của 1 số thập phân, ta được gì?
1,850 = 1,85
Nếu viết thêm (hoặc bỏ bớt) chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần
thập phân của một số thập phân
thì được một số thập phân bằng
số đó.
Ví dụ 2:
0,4; 6; 27,00; 3,200;
6,0; 27,0; 0,40; 3,20;
27; 3,2; 6,00; 0,400
0,4 =
0,4 = 0,40 = 0,400
6 =
6 = 6,0 = 6,00
27,00 = 27,0 = 27
27,00 =
3,200
=
3,20
=
3,2
3,200 =
THỰC HÀNH
&
LUYỆN TẬP
Viết các số thập phân dưới dạng
Mẫu:
30,70600 = 30,706
gọn
hơn.
a) 5,400
b) 21,070
c) 0,08000 d) 100,0010
Đi
Qua
a) 5,400
Đáp án: 5,4
Quay
Lại
b)21,070
Đáp án: 21,07
Quay
Lại
c) 0,08000
Đáp án: 0,08
Quay
Lại
d) 100,0010
Đáp án:100,001
Quay
Lại
a) 5,400 = 5,4
b) 21,070 = 21,07
c) 0,08000 = 0,08
d) 100,0010 =100,001
Quay
Lại
Thêm hoặc bớt các chữ số 0
thích hợp để phần thập phân
của mỗi cặp số sau có số chữ
số3,16
bằng
nhau.
a)
và 2,4
b) 42,5 và 0,955
c) 73 và 6,72
d) 0,100 và 2,40
THẢO LUẬN
NHÓM 4
cùng giải
(5 phút)
a) 2,4 = 2,40 ta được cặp số 3,16 và 2,40
b) 42,5 = 42,500ta được cặp số 42,500 và
0,955
c) 73 = 73,00 ta được cặp số 73,00 và 6,72
d) 0,100 = 0,1 ; 2,40 = 2,4 ta được cặp số
0,1 và 2,4
Tìm các cặp số thập phân bằng
nhau.
Trong các số đo dưới đây, các
số đo nào bằng nhau?
20,7 kg; 2,070 kg; 20,700 kg;
20,70 kg.
N
Ậ
U
L
O
Ả
TH
I
Ô
Đ
M
Ó
H
N
)
t
ú
h
p
(5
20,7 kg; 2,070 kg; 20,700
kg;20,70 kg.
20,7 kg = 20,70 kg =
20,700 kg
Vận dụng
trải
nghiệm
Cún con
và cuộc đua kì
Viết số thập phân
được rút gọn
7,80
0
7,8
Viết số thập
phân được rút
gọn
2001,30
0
2001,3
CHÚC CÁC THẦY CÔ SỨC KHỎE !
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN !
- Xem lại cách lập số thập phân mới
bằng số thập phân đã cho, làm các bài
tập chưa hoàn thiện.
- Chuẩn bị bài So sánh hai số thập phân.
Tạm biệt
 







Các ý kiến mới nhất