Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §9. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Mỹ Ngân
Ngày gửi: 16h:40' 06-11-2021
Dung lượng: 696.9 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích: 0 người
Chào các em
Cu 1. Cc s? nguyn t? nh? hon 10 l:
2; 3; 5; 7
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cu 2. S? cĩ u?c nguyn t? khc 2 v 5 l:
Cả 3 đáp án trên
Cu 3. S? th?p phn l:
3,7
Thế nào là số hữu tỉ?
Số 0, 323232… có phải là số hữu tỉ không?
§9.Số thập phân hữu hạn.
Số thập phân vô hạn tuần hoàn
?
1. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
Ví dụ 1: Viết các phân số dưới dạng số thập phân.
3
20
37
25
;
Giải
3
20
= 0,15
37
25
= 1,48
Các số như 0,15; 1,48 được gọi là số thập phân hữu hạn.
§9.SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Ví dụ 2: Viết phân số dưới dạng số thập phân.
5
12
Giải
5
12
= 0,4166…
= 0,41(6)
Số 0,41(6) là 1 số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 6.
1. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
§9.SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Số 0,323232.....=
0,(32)
Là 1 số thập phân vô hạn
tuần hoàn có chu kỳ là 32.
Viết các phân số dưới dạng số thập phân và chỉ ra chu kì của nó.
1
9
-17
11
;
Giải
1
9
= 0,111…
= 0,(1)
Số 0,(1) là một số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 1
-17
11
= - 1,5454…
= - 1,(54)
Số -1,(54) là một số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 54
1. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
§9.SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
3
20
37
25
5
12
3
22.5
=
= 0,15
37
52
=
= 1,48
5
22.3
=
= 0,41(6)
-7
50
-7
2.52
=
= -0,14
1
9
7
32
=
= 0,(1)
-17
11
= - 1,(54)
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
§9.SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
2. Nhận xét:
§9.SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Ví dụ 1: Phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn không? Vì sao?
- 6
75
Phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì:
- 6
75
+ là phân số tối giản.
- 6
75
+ Mẫu 25 = 52 không có ước nguyên tố khác 2 và 5.
Ta có
- 6
75
-2
25
=
= -0,08
- 2
25
=
§9.SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Ví dụ 2: Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn không? Vì sao?
7
30

Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì:
7
30
+ là phân số tối giản.
7
30
+ Mẫu 30 = 2.3.5 có ước nguyên tố khác 2 và 5.
7
30
= 0,2333…
Ta có
= 0,2(3)
§9.SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
§9.SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
?
Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuân hoàn? Viết dạng thập phân của các phân số đó.
1
4
-5
6
13
50
-17
125
11
45
7
14
;
;
;
;
;
?
Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuân hoàn? Viết dạng thập phân của các phân số đó.
1
4
-5
6
13
50
-17
125
11
45
7
14
;
;
;
;
;
Giải
Các phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là:
1
4
13
50
-17
125
7
14
1
2
;
;
;
=
Các phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:
-5
6
11
45
;
Dạng thập phân của các phân số:
1
4
0,25
13
50
0,26
-17
125
-0,136
7
14
0,5
1
2
=
-5
6
-0,8(3)
11
45
0,2(4)
=
=
=
=
=
=
§9.SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn đều là 1 số hữu tỉ.
Ví dụ:
Nhận xét
 

Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Ngược lại, mỗi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ.
Ví dụ
 
 
Công thức
§9.SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Số 0, 323232… có phải là số hữu tỉ không?
Vận dụng công thức để viết số 0,323232….. Thành số hữu tỉ
 
 
Ta có
Nhận biết một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn:
Viết phân số dưới dạng phân số tối giản với mẫu dương.
Phân tích mẫu dương đó ra thừa số nguyên tố
+ Nếu mẫu này không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dạng số thập phân hữu hạn.
+ Nếu mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phận vô hạn tuần hoàn.
Bài tập 65: Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng đó:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu 20 = 22.5 có ước nguyên tố là 2 và 5.
 
 
Mẫu 125 = 53 chỉ có ước nguyên tố là 5.
 
 
Bài tập 66: Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó:
 
 
 
Mẫu 6 = 2.3 có ước nguyên tố là 3(khác 2 và 5)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
Học bài theo sgk.
Làm bài tập phần Luyện tập.
Chuẩn bị cho tiết sau “ Luyện tập”
Chào tạm biệt các em
468x90
 
Gửi ý kiến