Chương III. §4. Số trung bình cộng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Kiến Quốc
Ngày gửi: 14h:46' 30-03-2020
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 298
Nguồn:
Người gửi: Đào Kiến Quốc
Ngày gửi: 14h:46' 30-03-2020
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 298
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TT MƯỜNG KHƯƠNG
LỚP 7
Tiết 49
BÀI 4. SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TOÁN 7
Giáo viên: Đào Kiến Quốc
Trung bình cộng của 47 và 65???
Bằng 56.
Trung bình cộng của 23;47;69?
Bằng
• Điểm kiểm tra Toán (1 tiết) của học sinh lớp 7C được bạn lớp trưởng ghi lại ở bảng sau:
Bài toán
a) Lập bảng tần số theo cột dọc.
b) Tính điểm trung bình môn toán của lớp?
Tiết 49. BÀI 4. SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu
a) Bài toán
Ta có bảng tần số sau :
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
a) Bài toán:
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Tổng bằng: 250
Trả lời : Điểm trung bình cả lớp là: 250:40 = 6,25
250
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu
a) Bài toán
Ta có bảng tần số sau :
Các tích(x.n)
b)Công thức :
Dựa vào bảng" tần số“,ta có thể tính số trung bình cộng của một dấu hiệu (gọi tắt là số trung bình cộng và kí hiệu là
) như sau :
-Nhân từng giá trị với tần số tương ứng.
-Cộng tất cả các tích vừa tìm được.
-Chia tổng đó cho số các giá trị (tức tổng các tần số).
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
a) Bài toán:
►Chú ý:
Trong bảng trên, tổng số điểm của các bài có điểm số bằng nhau được thay thế bằng tích của điểm số ấy với số bài có cùng điểm số như vậy (tức tích của giá trị với tần số của nó).
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Công thức :
Trong đó : x1, x2,.., xk là k giá trị khác nhau của dấu hiệu x
n1, n2 ,......, là k tần số tương ứng.
N là số các giá trị .
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu
a) Bài toán
b) Công thức
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
c) Ví dụ: Điểm của vận động viên bắn súng A được cho trong Bảng 10 sau:
Tính điểm trung bình cộng của vận động viên A.
178
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
c) Ví dụ(TL - 19)
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
14
24
90
50
7
8
9
10
2
3
10
5
Ví dụ 2: Điểm của vận động viên bắn súng B được cho trong bảng sau:
2. Ý nghĩa số trung bình cộng:
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
b) Ví dụ(TL-19)
Hãy so sánh điểm trung bình cộng bắn súng của hai vận động viên A và B.
172
2. Ý nghĩa số trung bình cộng:
b) Ví dụ (TL - 19)
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
28
40
54
50
7
8
9
10
4
5
6
5
Ví dụ 2(TL-19)
Vậy: Điểm trung bình cộng của vận động viên A lớn hơn điểm trung bình cộng của vận động viên B.
Số trung bình cộng thường dùng làm “đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.
►Chú ý :
Khi các giá trị của dấu hiệu có khoảng chênh lệch rất lớn đối với nhau thì không nên lấy số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu đó.
2. Ý nghĩa số trung bình cộng:
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Ví dụ: Xét dấu hiệu X có dãy giá trị là : 4000; 1000; 500; 100
Không thể lấy số trung bình cộng làm đại diện cho X vì có sự chênh lệch rất lớn giữa các giá trị (chẳng hạn, 4000 và 100)
3. Mốt của dấu hiệu:
a) Ví dụ: Một cửa hàng bán dép ghi lại số dép đã bán cho nam giới trong một quý theo các cỡ khác nhau ở bảng 12 :
Bảng 12
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Giá trị 39 với tần số lớn nhất (184) được gọi là mốt.
b) Khái niệm mốt của dấu hiệu:
Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng “tần số”. Kí hiệu là M0
Ví dụ 1: Bảng 12: Mốt là M0 = 39
Ví dụ 2: Bảng 11: Mốt là M0 = 9
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài theo TL kết hợp với bài tập ở vở ghi.
-Làm bài tập 1- 3 (tr.20,21 TL).
-Thống kê điểm các môn học kì I của em và bạn cùng bàn với em.
Tính điểm trung bình các môn của bạn và em.
Có nhận xét gì về kết quả và khả năng học tập của em và bạn.
- Tiết sau luyện tập.
và các em học sinh
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô
LỚP 7
Tiết 49
BÀI 4. SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TOÁN 7
Giáo viên: Đào Kiến Quốc
Trung bình cộng của 47 và 65???
Bằng 56.
Trung bình cộng của 23;47;69?
Bằng
• Điểm kiểm tra Toán (1 tiết) của học sinh lớp 7C được bạn lớp trưởng ghi lại ở bảng sau:
Bài toán
a) Lập bảng tần số theo cột dọc.
b) Tính điểm trung bình môn toán của lớp?
Tiết 49. BÀI 4. SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu
a) Bài toán
Ta có bảng tần số sau :
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
a) Bài toán:
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Tổng bằng: 250
Trả lời : Điểm trung bình cả lớp là: 250:40 = 6,25
250
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu
a) Bài toán
Ta có bảng tần số sau :
Các tích(x.n)
b)Công thức :
Dựa vào bảng" tần số“,ta có thể tính số trung bình cộng của một dấu hiệu (gọi tắt là số trung bình cộng và kí hiệu là
) như sau :
-Nhân từng giá trị với tần số tương ứng.
-Cộng tất cả các tích vừa tìm được.
-Chia tổng đó cho số các giá trị (tức tổng các tần số).
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
a) Bài toán:
►Chú ý:
Trong bảng trên, tổng số điểm của các bài có điểm số bằng nhau được thay thế bằng tích của điểm số ấy với số bài có cùng điểm số như vậy (tức tích của giá trị với tần số của nó).
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Công thức :
Trong đó : x1, x2,.., xk là k giá trị khác nhau của dấu hiệu x
n1, n2 ,......, là k tần số tương ứng.
N là số các giá trị .
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu
a) Bài toán
b) Công thức
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
c) Ví dụ: Điểm của vận động viên bắn súng A được cho trong Bảng 10 sau:
Tính điểm trung bình cộng của vận động viên A.
178
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
c) Ví dụ(TL - 19)
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
14
24
90
50
7
8
9
10
2
3
10
5
Ví dụ 2: Điểm của vận động viên bắn súng B được cho trong bảng sau:
2. Ý nghĩa số trung bình cộng:
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
b) Ví dụ(TL-19)
Hãy so sánh điểm trung bình cộng bắn súng của hai vận động viên A và B.
172
2. Ý nghĩa số trung bình cộng:
b) Ví dụ (TL - 19)
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
28
40
54
50
7
8
9
10
4
5
6
5
Ví dụ 2(TL-19)
Vậy: Điểm trung bình cộng của vận động viên A lớn hơn điểm trung bình cộng của vận động viên B.
Số trung bình cộng thường dùng làm “đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.
►Chú ý :
Khi các giá trị của dấu hiệu có khoảng chênh lệch rất lớn đối với nhau thì không nên lấy số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu đó.
2. Ý nghĩa số trung bình cộng:
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Ví dụ: Xét dấu hiệu X có dãy giá trị là : 4000; 1000; 500; 100
Không thể lấy số trung bình cộng làm đại diện cho X vì có sự chênh lệch rất lớn giữa các giá trị (chẳng hạn, 4000 và 100)
3. Mốt của dấu hiệu:
a) Ví dụ: Một cửa hàng bán dép ghi lại số dép đã bán cho nam giới trong một quý theo các cỡ khác nhau ở bảng 12 :
Bảng 12
Tiết 49: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Giá trị 39 với tần số lớn nhất (184) được gọi là mốt.
b) Khái niệm mốt của dấu hiệu:
Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng “tần số”. Kí hiệu là M0
Ví dụ 1: Bảng 12: Mốt là M0 = 39
Ví dụ 2: Bảng 11: Mốt là M0 = 9
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài theo TL kết hợp với bài tập ở vở ghi.
-Làm bài tập 1- 3 (tr.20,21 TL).
-Thống kê điểm các môn học kì I của em và bạn cùng bàn với em.
Tính điểm trung bình các môn của bạn và em.
Có nhận xét gì về kết quả và khả năng học tập của em và bạn.
- Tiết sau luyện tập.
và các em học sinh
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô
 







Các ý kiến mới nhất