Chương 1: Số tự nhiên - Bài 7: Quan hệ chia hết. Tính chất chia hết.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bông hồng xanh
Ngày gửi: 11h:55' 07-04-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 528
Nguồn:
Người gửi: Bông hồng xanh
Ngày gửi: 11h:55' 07-04-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 528
Số lượt thích:
0 người
§ 7: QUAN HỆ CHIA HẾT. TÍNH
CHẤT CHIA HẾT
I. Quan hệ chia hết
1. Khái niệm về chia hết
• Hoạt động 1:
• a)42 : 6 = 7
45 : 6 = 7 dư 3.
• b) 42 = 6 .7 nên 42 chia hết cho 6.
Do 45 chia cho 6 dư 3 nên 45 không chia hết
cho 6.
*Chú ý:
Với a là số tự nhiên khác 0 thì:
• a là ước của a.
• a là bội của a.
• 0 là bội của a.
• 1 à ước của a.
2. Cách tìm bội và ước của một số
• Hoạt động 2:
• a) 9.0 = 0 ; 9.1 = 9 ; 9.2 = 18;
9.3 = 27;
9.4 = 36 ; 9.5 = 45 ;
9.6 = 54 .
• b)Bảy bội của 9 là: 0; 9 ; 18; 27; 36; 45; 54.
Luyện tập 2:
• a) Các bội nhỏ hơn 30 của 8 là: 0, 8, 16, 24.
• b) Các bội có hai chữ số của 11 là: 0, 11, 22,
33, 44, 55, 66, 77, 88, 99.
• Hoạt động 3:
Kết luận:
Để tìm các ước của số tự nhiên n lớn
hơn 1 8ta có thể lần lượt chia1 n cho
3
các số4tự nhiên từ 1 đến n. 1Khi đó,
2
các phép
1
2 hết cho ta số 1chia là
2 chia
ước của
n.
1
2
Các ước của 8 là: 1; 2; 4; 8.
Luyện tập 3:
• 25 : 1 = 25
• 25 : 5 = 5
• 25 : 25 = 1
= > Các ước của 25 là 1, 5, 25.
II. Tính chất chia hết
1. Tính chất chia hết của một tổng
• Hoạt động 4:
12
30
12 +30
7
18
27
18 +27
5
Kết luận:
Nếu tất cả các số hạng của tổng đều
chia hết cho cùng một số thì tổng
chia hết cho số đó.
Luyện tập 4:
2. Tính chất chia hết của một hiệu
• Hoạt động 5:
40
33
16
40 - 16
3
22
33 - 22
1
Luyện tập 5:
3. Tính chất chia hết của một tích:
• Hoạt động 6:
100
30
100 . 30
300
30
60
30 . 60
120
Kết luận:
Nếu một thừa số của tích chia hết
cho một số thì tích chia hết cho số
đó.
Luyện tập 6:
Bài Tập 1
• a) m = 15
Bốn bội số của 15 là : 0; 15; 30; 45.
• b) m = 30;
Bốn bội của 30 là: 30; 60; 90; 150
• c) m = 100.
Bốn bội của 100 là: 400; 500; 700; 800.
Bài Tập 2
• a) n = 13;
Các ước của 13 là: 1; 13.
• b) n = 20;
Các ước của 20 là: 1; 2; 4; 5; 10; 20.
• c) n = 26.
Các ước của 26 là: 1; 2; 13; 26.
Bài Tập 3
• Các bội của 9 là: 0; 9; 18; 27; 36; 45…
Mà 20 < x < 40
Vậy x = 27 hoặc x = 36.
Bài Tập 4
Ta có: Các ước của 24 là: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24
Vậy cô có thể chia đội thành:
• + 12 nhóm mỗi nhóm có 2 bạn;
• + 8 nhóm mõi nhóm có 3 bạn;
• + 6 nhóm mỗi nhóm có 4 bạn;
• + 4 nhóm mỗi nhóm có 6 bạn;
• + 3 nhóm mỗi nhóm có 8 bạn
Bài Tập 8
• Ta có 6 ⋮ 3 mà mỗi lần nướng, các khay đều
xếp đủ số bánh nên tổng số bánh đếm được
phải chia hết cho 3.
• Mà 125 không chia hết cho 3 => Người bán
hàng đã đếm sai số bánh.
Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Ghi nhớ các kiến thức của bài
-Làm các bài tập 5,6,7,9 trong SGK
-Đọc trước bài mới “Bài 8:Dấu hiệu
chia hết cho 2, cho 5” cho tiết học
sau.
CHẤT CHIA HẾT
I. Quan hệ chia hết
1. Khái niệm về chia hết
• Hoạt động 1:
• a)42 : 6 = 7
45 : 6 = 7 dư 3.
• b) 42 = 6 .7 nên 42 chia hết cho 6.
Do 45 chia cho 6 dư 3 nên 45 không chia hết
cho 6.
*Chú ý:
Với a là số tự nhiên khác 0 thì:
• a là ước của a.
• a là bội của a.
• 0 là bội của a.
• 1 à ước của a.
2. Cách tìm bội và ước của một số
• Hoạt động 2:
• a) 9.0 = 0 ; 9.1 = 9 ; 9.2 = 18;
9.3 = 27;
9.4 = 36 ; 9.5 = 45 ;
9.6 = 54 .
• b)Bảy bội của 9 là: 0; 9 ; 18; 27; 36; 45; 54.
Luyện tập 2:
• a) Các bội nhỏ hơn 30 của 8 là: 0, 8, 16, 24.
• b) Các bội có hai chữ số của 11 là: 0, 11, 22,
33, 44, 55, 66, 77, 88, 99.
• Hoạt động 3:
Kết luận:
Để tìm các ước của số tự nhiên n lớn
hơn 1 8ta có thể lần lượt chia1 n cho
3
các số4tự nhiên từ 1 đến n. 1Khi đó,
2
các phép
1
2 hết cho ta số 1chia là
2 chia
ước của
n.
1
2
Các ước của 8 là: 1; 2; 4; 8.
Luyện tập 3:
• 25 : 1 = 25
• 25 : 5 = 5
• 25 : 25 = 1
= > Các ước của 25 là 1, 5, 25.
II. Tính chất chia hết
1. Tính chất chia hết của một tổng
• Hoạt động 4:
12
30
12 +30
7
18
27
18 +27
5
Kết luận:
Nếu tất cả các số hạng của tổng đều
chia hết cho cùng một số thì tổng
chia hết cho số đó.
Luyện tập 4:
2. Tính chất chia hết của một hiệu
• Hoạt động 5:
40
33
16
40 - 16
3
22
33 - 22
1
Luyện tập 5:
3. Tính chất chia hết của một tích:
• Hoạt động 6:
100
30
100 . 30
300
30
60
30 . 60
120
Kết luận:
Nếu một thừa số của tích chia hết
cho một số thì tích chia hết cho số
đó.
Luyện tập 6:
Bài Tập 1
• a) m = 15
Bốn bội số của 15 là : 0; 15; 30; 45.
• b) m = 30;
Bốn bội của 30 là: 30; 60; 90; 150
• c) m = 100.
Bốn bội của 100 là: 400; 500; 700; 800.
Bài Tập 2
• a) n = 13;
Các ước của 13 là: 1; 13.
• b) n = 20;
Các ước của 20 là: 1; 2; 4; 5; 10; 20.
• c) n = 26.
Các ước của 26 là: 1; 2; 13; 26.
Bài Tập 3
• Các bội của 9 là: 0; 9; 18; 27; 36; 45…
Mà 20 < x < 40
Vậy x = 27 hoặc x = 36.
Bài Tập 4
Ta có: Các ước của 24 là: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24
Vậy cô có thể chia đội thành:
• + 12 nhóm mỗi nhóm có 2 bạn;
• + 8 nhóm mõi nhóm có 3 bạn;
• + 6 nhóm mỗi nhóm có 4 bạn;
• + 4 nhóm mỗi nhóm có 6 bạn;
• + 3 nhóm mỗi nhóm có 8 bạn
Bài Tập 8
• Ta có 6 ⋮ 3 mà mỗi lần nướng, các khay đều
xếp đủ số bánh nên tổng số bánh đếm được
phải chia hết cho 3.
• Mà 125 không chia hết cho 3 => Người bán
hàng đã đếm sai số bánh.
Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Ghi nhớ các kiến thức của bài
-Làm các bài tập 5,6,7,9 trong SGK
-Đọc trước bài mới “Bài 8:Dấu hiệu
chia hết cho 2, cho 5” cho tiết học
sau.
 







Các ý kiến mới nhất