Chương 1: Số tự nhiên - Bài 7: Quan hệ chia hết. Tính chất chia hết.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hà
Ngày gửi: 21h:29' 09-10-2023
Dung lượng: 880.8 KB
Số lượt tải: 428
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hà
Ngày gửi: 21h:29' 09-10-2023
Dung lượng: 880.8 KB
Số lượt tải: 428
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chỉ ra số thích hợp cho ? Theo mẫu. Em có nhận xét gì qua kết quả đó?
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Tiết 21. Quan hệ chia hết. Tính chất
chia hết (tiết 2)
Tiết 21: QUAN HỆ CHIA HẾT. TÍNH CHẤT
CHIA HẾT (Tiết 2)
II. Tính chất chia hết
1.Tính chất chia hết của một tổng
Câu 1:
m
5
6
9
Số a chia
hết cho m
95
Số b chia
hết cho m
55
?
?
?
?
Thực hiện phép chia
(a + b) cho m
(95 + 55) : 5 = 30
( ? + ?) ): 6 = ?
( ? + ?) ): 9 = ?
m
5
6
9
Số a chia
hết cho m
95
12
18
Số b chia
hết cho m
55
30
54
Thực hiện phép chia
(a + b) cho m
(95 + 55) : 5 = 30
( 12 + 30 ) : 6 = 7
( 18 + 54 ) : 9 = 8
Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia
hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số
đó.
Tiết 14: QUAN HỆ CHIA HẾT. TÍNH CHẤT CHIA HẾT (Tiếp)
II. Tính chất chia hết
1.Tính chất chia hết của một tổng
Kết luận: Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia
hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
Lưu ý : Nếu a m và b m thì (a b)m
Khi đó ta có: (a b) : m a : m b : m
Ví dụ 5: Không tính tổng, xét xem:
a) A = 8 + 12 + 24 có chia hết cho 4 hay không. Vì
sao?
b) B = 28 + 35 + 42 + 56 có chia hết cho 7 không.
Vì sao?
Giải
a) Các số 8, 12, 24 đều chia hết cho 4 nên A chia hết
cho 4.
b) Các số 28, 35, 42, 56 đều chia hết cho 7 nên B
chia hết cho 7.
Luyện tập 4: Không tính tổng hãy giải thích tại sao:
A = 1930 + 1945 + 1975 chia hết cho 5
Giải
Các số 1930, 1945, 1975 đều chia hết cho 5 nên A
chia hết cho 5
2.Tính chất chia hết của một hiệu
Câu 2:
Số a chia hết Số b chia hết Thực hiện phép chia
m
cho m
cho m
(a - b) cho m
7
49
21
49 - 21) : 7 = 4
8
(?
)? :
??
?
8 =?
?
?
?
?
11
(
):
11 =
m
7
8
11
Số a chia hết Số b chia hết Thực hiện phép chia
cho m
cho m
(a - b) cho m
49
21
49 - 21) : 7 = 4
40
16
( 40 - 16) : 8 = 3
132
88
( 132 - 88 ) : 11 = 4
Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho
cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó.
Kết luận: Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho
cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó.
2.Tính chất chia hết của một hiệu
Với a b
Lưu ý : Nếu am và bmthì (a b)m
Khi đó ta có: (a b) : m a : m b : m
Ví dụ 6: Không tính hiệu, xét xem:
a) A = 4 000 – 36 có chia hết cho 4 hay không. Vì
sao?
b) B = 70 000 – 56 chia hết cho 7 hay không. Vì
sao?
Giải
a) Các số 4 000 và 36 đều chia hết cho 4 nên A chia
hết cho 4.
b) Các số 70 000 và 56 đều chia hết cho 7 nên B chia
hết cho 7.
Luyện tập 5: Không tính hiệu, hãy giải thích tại sao:
A = 2 020 – 1 820 chia hết cho 20.
Giải
Các số 2 020 và 1 820 đều chia hết cho 20 nên A chia
hết cho 20
3.Tính chất chia hết của một tích
Câu 3:
m
9
10
15
Số a chia
hết cho m
36
?
?
Số b tùy ý
2
?
?
Thực hiện phép chia
(a . b) cho m
(36.2) : 9 = 8
( ? . ?) ): 10 = ?
( ? . ?) ): 15 = ?
3.Tính chất chia hết của một tích
Câu 3:
m
9
10
15
Số a chia
hết cho m
36
2
?
0
3
?
0
Số b tùy ý
2
?
3
2
?
Thực hiện phép chia
(a , b) cho m
(36.2) : 9 = 8
(2
? . 3
? ) :10 = ?6
3 .
(0
)
:15
=
? 2
?
?4
0
Khi nào một tích chia hết cho một số?
Nếu một thừa số của tích chia hết cho
một số thì tích chia hết cho số đó.
3.Tính chất chia hết của một tích
Kết luận: Nếu một thừa số của tích chia hết cho một số thì tích chia hết cho
số đó.
VD7: Không tính tích, xét xem:
a) A=49.2 021 có chia hết cho 7 hay không. Vì sao?
b) B=99 999.65 có chia hết cho 13 hay không. Vì sao?
VD7: Giải:
a) Ta thấy 49 chia hết cho 7 nên tích A=49.2 021 chia hết cho 7
b) Ta thấy 65 chia hết cho 13 nên tích B=99 999.65 chia hết cho 13
LT6: Không tính giá trị biểu thức, hãy giải thích tại sao
A=36.234+217.24-54.13 chia hết cho 6?
LT6: Giải
Ta có 36 chia hết cho 6 nên 36.234 chia hết cho 6
24 chia hết cho 6 nên 217.24 chia hết cho 6
54 chia hết cho 6 nên 54.13 chia hết cho 6
Vậy A=36.234+217.24-54.13 chia hết cho 6
Trò chơi: THI LÀM TOÁN NHANH
Luật chơi: - Trả lời câu hỏi bằng cách chọn đúng thì giơ tay,
chọn sai không giơ tay.
- Mỗi câu hỏi 2 điểm.
- Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là 5 giây
- Tự tính điểm của mình và báo cáo điểm cho tổ trưởng sau
giờ học, sau đó tổ trưởng báo cáo cho cô giáo.
Bài tập: Hãy trả lời đúng hoặc sai trong các câu sau:
Câu1. Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 3 thì
tổng chia hết cho 3 Đ
Câu 2. Nếu tổng của hai số chia hết cho 5 và một trong
hai số đó chia hết cho 5 thì số còn lại chia hết cho 5 Đ
Câu 3. Nếu hiệu của hai số chia hết cho 7 và một
trong hai số đó chia hết cho 7 thì số còn lại chia hết Đ
cho 7
Câu 4. Nếu tổng của hai số chia hết cho 2 thì hai số đó
chia hết cho 2 S
Câu 5. Một cửa hang có hai loại khay nướng bánh.
Loại khay thứ nhất chứa 3 chiếc bánh. Loại khay thứ
hai chứa chứa 6 chiếc bánh. Sau một số lần nướng
bằng cả hai loại khay trên, người bán hàng đếm được
số bánh làm ra là 125 chiếc. Hỏi người bán hàng
đếm đúng hay sai số bánh làm được? Biết rằng mỗi
lần nướng, các khay đều xếp đủ số bánh. S
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: khái niệm chia hết, bội và ước của một số,
tính chất chia hết của một tổng, hiệu (dưới dạng lời văn và
công thức tổng quát) cùng các chú ý.
- Làm bài tập 5, 8 SGK trang 34.
- Đọc nội dung phần còn lại của bài, tiết sau học tiếp
Chỉ ra số thích hợp cho ? Theo mẫu. Em có nhận xét gì qua kết quả đó?
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Tiết 21. Quan hệ chia hết. Tính chất
chia hết (tiết 2)
Tiết 21: QUAN HỆ CHIA HẾT. TÍNH CHẤT
CHIA HẾT (Tiết 2)
II. Tính chất chia hết
1.Tính chất chia hết của một tổng
Câu 1:
m
5
6
9
Số a chia
hết cho m
95
Số b chia
hết cho m
55
?
?
?
?
Thực hiện phép chia
(a + b) cho m
(95 + 55) : 5 = 30
( ? + ?) ): 6 = ?
( ? + ?) ): 9 = ?
m
5
6
9
Số a chia
hết cho m
95
12
18
Số b chia
hết cho m
55
30
54
Thực hiện phép chia
(a + b) cho m
(95 + 55) : 5 = 30
( 12 + 30 ) : 6 = 7
( 18 + 54 ) : 9 = 8
Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia
hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số
đó.
Tiết 14: QUAN HỆ CHIA HẾT. TÍNH CHẤT CHIA HẾT (Tiếp)
II. Tính chất chia hết
1.Tính chất chia hết của một tổng
Kết luận: Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia
hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
Lưu ý : Nếu a m và b m thì (a b)m
Khi đó ta có: (a b) : m a : m b : m
Ví dụ 5: Không tính tổng, xét xem:
a) A = 8 + 12 + 24 có chia hết cho 4 hay không. Vì
sao?
b) B = 28 + 35 + 42 + 56 có chia hết cho 7 không.
Vì sao?
Giải
a) Các số 8, 12, 24 đều chia hết cho 4 nên A chia hết
cho 4.
b) Các số 28, 35, 42, 56 đều chia hết cho 7 nên B
chia hết cho 7.
Luyện tập 4: Không tính tổng hãy giải thích tại sao:
A = 1930 + 1945 + 1975 chia hết cho 5
Giải
Các số 1930, 1945, 1975 đều chia hết cho 5 nên A
chia hết cho 5
2.Tính chất chia hết của một hiệu
Câu 2:
Số a chia hết Số b chia hết Thực hiện phép chia
m
cho m
cho m
(a - b) cho m
7
49
21
49 - 21) : 7 = 4
8
(?
)? :
??
?
8 =?
?
?
?
?
11
(
):
11 =
m
7
8
11
Số a chia hết Số b chia hết Thực hiện phép chia
cho m
cho m
(a - b) cho m
49
21
49 - 21) : 7 = 4
40
16
( 40 - 16) : 8 = 3
132
88
( 132 - 88 ) : 11 = 4
Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho
cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó.
Kết luận: Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho
cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó.
2.Tính chất chia hết của một hiệu
Với a b
Lưu ý : Nếu am và bmthì (a b)m
Khi đó ta có: (a b) : m a : m b : m
Ví dụ 6: Không tính hiệu, xét xem:
a) A = 4 000 – 36 có chia hết cho 4 hay không. Vì
sao?
b) B = 70 000 – 56 chia hết cho 7 hay không. Vì
sao?
Giải
a) Các số 4 000 và 36 đều chia hết cho 4 nên A chia
hết cho 4.
b) Các số 70 000 và 56 đều chia hết cho 7 nên B chia
hết cho 7.
Luyện tập 5: Không tính hiệu, hãy giải thích tại sao:
A = 2 020 – 1 820 chia hết cho 20.
Giải
Các số 2 020 và 1 820 đều chia hết cho 20 nên A chia
hết cho 20
3.Tính chất chia hết của một tích
Câu 3:
m
9
10
15
Số a chia
hết cho m
36
?
?
Số b tùy ý
2
?
?
Thực hiện phép chia
(a . b) cho m
(36.2) : 9 = 8
( ? . ?) ): 10 = ?
( ? . ?) ): 15 = ?
3.Tính chất chia hết của một tích
Câu 3:
m
9
10
15
Số a chia
hết cho m
36
2
?
0
3
?
0
Số b tùy ý
2
?
3
2
?
Thực hiện phép chia
(a , b) cho m
(36.2) : 9 = 8
(2
? . 3
? ) :10 = ?6
3 .
(0
)
:15
=
? 2
?
?4
0
Khi nào một tích chia hết cho một số?
Nếu một thừa số của tích chia hết cho
một số thì tích chia hết cho số đó.
3.Tính chất chia hết của một tích
Kết luận: Nếu một thừa số của tích chia hết cho một số thì tích chia hết cho
số đó.
VD7: Không tính tích, xét xem:
a) A=49.2 021 có chia hết cho 7 hay không. Vì sao?
b) B=99 999.65 có chia hết cho 13 hay không. Vì sao?
VD7: Giải:
a) Ta thấy 49 chia hết cho 7 nên tích A=49.2 021 chia hết cho 7
b) Ta thấy 65 chia hết cho 13 nên tích B=99 999.65 chia hết cho 13
LT6: Không tính giá trị biểu thức, hãy giải thích tại sao
A=36.234+217.24-54.13 chia hết cho 6?
LT6: Giải
Ta có 36 chia hết cho 6 nên 36.234 chia hết cho 6
24 chia hết cho 6 nên 217.24 chia hết cho 6
54 chia hết cho 6 nên 54.13 chia hết cho 6
Vậy A=36.234+217.24-54.13 chia hết cho 6
Trò chơi: THI LÀM TOÁN NHANH
Luật chơi: - Trả lời câu hỏi bằng cách chọn đúng thì giơ tay,
chọn sai không giơ tay.
- Mỗi câu hỏi 2 điểm.
- Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là 5 giây
- Tự tính điểm của mình và báo cáo điểm cho tổ trưởng sau
giờ học, sau đó tổ trưởng báo cáo cho cô giáo.
Bài tập: Hãy trả lời đúng hoặc sai trong các câu sau:
Câu1. Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 3 thì
tổng chia hết cho 3 Đ
Câu 2. Nếu tổng của hai số chia hết cho 5 và một trong
hai số đó chia hết cho 5 thì số còn lại chia hết cho 5 Đ
Câu 3. Nếu hiệu của hai số chia hết cho 7 và một
trong hai số đó chia hết cho 7 thì số còn lại chia hết Đ
cho 7
Câu 4. Nếu tổng của hai số chia hết cho 2 thì hai số đó
chia hết cho 2 S
Câu 5. Một cửa hang có hai loại khay nướng bánh.
Loại khay thứ nhất chứa 3 chiếc bánh. Loại khay thứ
hai chứa chứa 6 chiếc bánh. Sau một số lần nướng
bằng cả hai loại khay trên, người bán hàng đếm được
số bánh làm ra là 125 chiếc. Hỏi người bán hàng
đếm đúng hay sai số bánh làm được? Biết rằng mỗi
lần nướng, các khay đều xếp đủ số bánh. S
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: khái niệm chia hết, bội và ước của một số,
tính chất chia hết của một tổng, hiệu (dưới dạng lời văn và
công thức tổng quát) cùng các chú ý.
- Làm bài tập 5, 8 SGK trang 34.
- Đọc nội dung phần còn lại của bài, tiết sau học tiếp
 







Các ý kiến mới nhất