Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nam Khánh
Ngày gửi: 09h:44' 09-01-2014
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 681
Số lượt thích: 0 người
SOẠN THẢOVĂN BẢN
Chào mừng quý thầy cô giáo thực tập sư phạm
cùng tất cả các em!
ĐƠN GIẢN (tiếp)
Tiết 39 – Bài 14:
GIÁO VIÊN : NGUYỄN TiẾN DŨNG
Ngày 9 tháng 01 năm 2014
Tin học 6
* Câu hỏi:
Em hãy nêu các thành phần của văn bản, em hiểu thế nào là ký tự, dòng trong văn bản?
KIỂM TRA BÀI CŨ
* Trả lời:
Thành phần của văn bản gồm:
+ Ký tự
+ Dòng
+ Đoạn
+ Trang
- Ký tự: Là con chữ, số, ký hiệu, … Kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản.
- Dòng: Là tập hợp các kí tự nằm trên cùng 1 đường ngang từ lề trái sang lề phải.
Đánh dấu vào các lựa chọn đúng trong các câu sau đây:
Để mở văn bản đã được lưu trên máy em sử dụng nút lệnh

A. SAVE B. NEW
C. OPEN D. COPY

Để lưu văn bản trên máy tính, em sử dụng nút lệnh

A. SAVE B. NEW
C. OPEN D. COPY


Để mở văn bản mới, em sử dụng nút lệnh

A. SAVE B. NEW
C. OPEN D. COPY

KIỂM TRA BÀI CŨ
Tiết 39-Bài 14.
Soạn thảo văn bản đơn giản
Tiết 39 - Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word.
? Muốn gõ các dấu dấu chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm phẩy (;), chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) em phải thực hiện như thế nào?
- Các dấu ngắt câu như: dấu chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm phẩy (;), chấm than (!), dấu chấm hỏi (?)phải được đặt sát vào từ đứng trước nó và tiếp theo là một dấu cách nếu vẫn còn nội dung.
? Muốn gõ các dấu (, [, {, <, ‘ và “, em phải thực hiện như thế nào?
- Các dấu (, [, {, <, ‘, và “, phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.
? Muốn gõ các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy em thực hiện như thế nào?
- các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy tương ứng, gồm các dấu ), ], }, >, phải được đặt sát bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước đó.
* Tình huống: Bạn Nga gõ được một dòng văn bản sau:
Danh sáchhọc sinh lớp 9B
Em hãy cho biết bạn Nga gõ đúng hay sai? Nếu sai em hãy giải thích tại sao và sửa lại cho bạn.
* Trả lời: Bạn Nga gõ sai, vì giữa hai từ “sáchhọc” không có dấu cách. Bạn phải gõ như sau mới đúng quy tắc:
Danh sách học sinh lớp 9B
Tiết 39 - Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word.
Mặt trời rúcbụi tre
Buổi chiều về nghe mát
Bò ra sông uống nước
Thấy bóngmình ngỡ ai
Bò chào :“ kìa anh bạn , lại gặp anh ở đây ! ”
Bài tập:
Chỉ ra lỗi sai trong đoạn văn sau:
Tiết 39 - Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Tiết 39 - Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word.
Mặt trời rúcbụi tre
Buổi chiều về nghe mát
Bò ra sông uống nước
Thấy bóngmình ngỡ ai
Bò chào :“ kìa anh bạn , lại gặp anh ở đây ! ”
Bài tập:
Chỉ ra lỗi sai trong đoạn văn sau:
Thiếu
dấu cách
Tiết 39 - Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Tiết 39 - Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word.
Mặt trời rúcbụi tre
Buổi chiều về nghe mát
Bò ra sông uống nước
Thấy bóngmình ngỡ ai
Bò chào :“ kìa anh bạn , lại gặp anh ở đây ! ”
Bài tập:
Chỉ ra lỗi sai trong đoạn văn sau:
Thừa
dấu cách
Tiết 39 - Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Tiết 39 - Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN
4. Gõ văn bản chữ Việt
Ngoài các chữ cái La tinh, chữ Việt còn có các chữ cái có dấu:
ă, â, ê, đ, ô, ơ, ư
Trên bàn phím có các phím ă, â, ê, đ, ô, ơ, ư không nhỉ?
Không có phím nào như thế cả.
Tiết 39 - Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Tiết - Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
4. Gõ văn bản chữ Việt
Để gõ được các kí tự có dấu này từ các phím có sẵn trên bàn phím, chúng ta cần có sự hỗ trợ của một phần mềm chuyên dụng, được gọi là chương trình hỗ trợ gõ, chương trình này còn có tác dụng giúp hiển thị được chữ Việt trên màn hình và in trên máy in.
Làm thế nào để gõ được các kí tự có dấu này từ các phím có sẵn trên bàn phím?
Tiết 39 - Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Tiết 39 - Bài 14 _ SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
4. Gõ văn bản chữ Việt
Hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là kiểu TELEX và kiểu VNI.
Tiết 39 - Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Tiết 39 - Bài 14 _ SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GI
4. Gõ văn bản chữ Việt
Để xem trên màn hình và in được chữ Việt, chúng ta còn cần các tệp tin đặc biệt cài sẵn trên máy tính. Các tệp tin này được gọi là các phông chữ Việt.
Ví dụ:
.VnTime, .VnArial,... hay VNI-Times, VNI-Helve,...
Một số phông chữ chuẩn Unicode đã hỗ trợ chữ Việt: Times New Roman, Arial, Tahoma,...
Tiết 39 - Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Tiết 39 - Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GI
4. Gõ văn bản chữ Việt
* Để gõ chữ Việt cần phải chọn tính năng chữ Việt của chương trình gõ. Ngoài ra, để hiển thị và in chữ Việt còn cần chọn đúng phông chữ phù hợp với chương trình gõ.
* Dấu của từ nên gõ sau khi gõ xong các chữ cái của từ, để tránh việc bỏ dấu sai như thay vì “Toán” thì lại là “Tóan”.
* Trong trường hợp gõ sai dấu thì có thể gõ ngay dấu khác không cần phải xoá chữ để gõ lại.
Tiết 39 - Bài 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Sử dụng Unikey
? Theo em cách chọn bảng mã và kiểu gõ như hình sau có phù hợp?
Có phù hợp, vì khi chọn bảng mã VNI Windows thì ta phải chọn kiểu gõ VNI mới gõ được chữ Việt.
HD sử dụng VietKey 2000
Chọn kiểu

Chọn bảng

Bài 1: Chọn câu đúng, sai.
a. Khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em phải trình bày văn bản ngay khi gõ nội dung văn bản.
b. Khi gõ nội dung văn bản, máy tính tự động xuống dòng dưới khi con trỏ soạn thảo đã tới lề phải.
c. Khi soạn thảo nội dung văn bản, em có thể sửa lỗi trong văn bản bất kì lúc nào em thấy cần thiết.
d. Em chỉ có thể trình bày nội dung của văn bản bằng một vài phông chữ nhất định.
ĐÚNG
ĐÚNG
SAI
SAI
BÀI TẬP
Bài 2: Hãy cho biết máy tính sẽ xác định câu dưới đây gồm những từ nào?
“Ngày nay khisoạn thảo văn bản,chúng ta thường sử dụng máytính”.
Word xác định câu trên gồm những từ:
“Ngày”, “nay”, “khisoạn”, “thảo”, “văn” “bản,chúng”, “ta”, “thường”, “sử”, “dụng”, “máytính”.
BÀI TẬP
Bài 3: Em đang soạn thảo 1 văn bản đã được lưu trước đó. Em gõ thêm 1 số nội dung và bất ngờ nguồn điện bị mất. Khi có điện và mở lại văn bản đó, nội dung em vừa thêm vào có trong văn bản không? Vì sao?
Không.
Vì khi ta thêm nội dung vào nhưng ta chưa Save bài lại, nên khi mất điện thì nội dung đó sẽ bị mất. Vì thế khi có điện và ta mở văn bản đó ra thì nội dung ta vừa thêm vào sẽ không có trong văn bản.
BÀI TẬP
Ghi nhớ
+ Các thành phần cơ bản của văn bản: Kí tự, từ, câu dòng, đoạn văn bản và trang văn bản.
+ Giữa các từ chỉ nên gõ 1 kí tự trống và giữa các đoạn văn chỉ nên gõ 1 phím Enter một lần.
+ Có thể gõ văn bản bằng chữ Việt bằng một trong hai kiểu gõ: Telex hay Vni.
Hướng dẫn về nhà.
Học bài theo sgk và vở ghi.
Trả lời các câu hỏi trong sgk.
Đọc trước bài mới: “Văn bản đầu tiên của em”.
Chuẩn bị tốt cho tiết sau thực hành.
Kết thúc!
Cám ơn
quý thầy
cô giáo
đã về dự
tiết học
hôm nay!
 
Gửi ý kiến