Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: VŨ THANH NAM
Ngày gửi: 10h:36' 12-01-2015
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS HÀ AN
MÔN TIN HỌC 6
GV :VŨ THỊ THƯƠNG
SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Bài 14:
1. Các thành phần của văn bản
a. Kí tự: Kí tự là con chữ, số, kí hiệu,...
d. Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.
b. Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải
c. Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa. Để kết thúc một đoạn văn bản ta nhấm phím Enter.
1. Các thành phần của văn bản
Kí tự:
Kí tự là con chữ, số, kí hiệu,…
Một kí tự
Một kí tự
Một kí tự
1. Các thành phần của văn bản
Dòng:
Một dòng
Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng
1. Các thành phần của văn bản
Đoạn:
Một đoạn
Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn bản.
1. Các thành phần của văn bản
Trang:
Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.
1. Các thành phần của văn bản
- Các thành phần cơ bản của văn bản:


kí tự
, từ,
câu
, dòng
, đoạn văn bản
và trang văn bản.
1. Các thành phần của văn bản
Biển đẹp
Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
Rồi một ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc.
Bài tập:
Các em quan sát văn bản sau và trả lời các câu hỏi sau:
Văn bản trên có bao nhiêu dòng?
Văn bản trên có bao nhiêu đoạn?
Đoạn đầu tiên có bao nhiêu câu?
Kí tự đầu tiên của văn bản là?
Kí tự cuối cùng của văn bản là?
5 dòng
2 đoạn
2 câu
Kí tự đầu tiên là: B
Kí tự cuối cùng là: dấu chấm (.)
2. Con trỏ soạn thảo
2. Con trỏ soạn thảo
- Là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình, cho biết vị trí xuất hiện của kí tự.
Có thể sử dụng các phím để di chuyển con trỏ.
+ Home: di chuyển con trỏ ra đầu dòng.
+ End: di chuyển con trỏ về cuối dòng.
+ Page up: di chuyển con trỏ lên đầu trang văn bản.
+ Page Down: di chuyển con trỏ về cuối trang văn bản.
Lưu ý: Cần phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột
 Các dấu: . , : ; ! ? phải đặt sát vào từ đứng trước nó.
Ví dụ: - Các cháu chơi có vui không?
Những lời non nớt vang lên:
- Thưa Bác, vui lắm ạ!
Ví dụ:
Bác lại hỏi :
- Các cháu có ăn no không?
- No ạ !
Ví dụ:
Bác lại hỏi:
- Các cháu có ăn no không?
- No ạ!
Gõ sai
Gõ đúng
Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản.
3. Qui tắc gõ văn bản trong word.
 Các dấu mở: ( { [ ‘ “ < phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.
 Các dấu đóng: ) } ] ’ ’’ phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước nó.
Gõ sai
Gõ đúng
Ví dụ: Trích đoạn trong tác phẩm “ Tắt đèn ” của Ngô Tất Tố. - “ Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam ” ( Điều 49 ).
Ví dụ: Trích đoạn trong tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố. - “Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam” (Điều 49).
3. Qui tắc gõ văn bản trong word.
Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản.
Phát hiện lỗi sai trong ví dụ sau:
Ví dụ:
Đây rồi ! Giọng cô phát thanh viên trong trẻo : “Vừa qua , xã Hoa Ban đã tổ chức lễ kĩ niệm sinh nhật Bác và phát động trồng 1000 gốc thông phủ kín đồi trọc . ”
Ví dụ:
Đây rồi! Giọng cô phát thanh viên trong trẻo: “Vừa qua, xã Hoa Ban đã tổ chức lễ kĩ niệm sinh nhật Bác và phát động trồng 1000 gốc thông phủ kín đồi trọc.”
Lỗi sai
Gõ đúng
 Giữa các từ được phân biệt với nhau bởi 1 kí tự trống (phím Spacebar).
 - Để kết thúc một đoạn văn bản ta ấn một lần phím ENTER.
“ Ngày nay khisoạn thảo văn bản,chúng ta thường sử dụng máy tính ”.
“Ngày nay khi soạn thảo văn bản, chúng ta thường sử dụng máy tính”.
Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản.
3. Qui tắc gõ văn bản trong word.
Sửa:
Ví dụ:
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Mặt trời rúcbụi tre
Buổi chiều về nghe mát
Bò ra sông uống nước
Thấy bóngmình ngỡ ai
Bò chào :“ kìa anh bạn , lại gặp anh ở đây ! ”
Bài tập:
Chỉ ra lỗi sai trong đoạn văn sau:
1. Các lỗi thiếu dấu cách
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Mặt trời rúcbụi tre
Buổi chiều về nghe mát
Bò ra sông uống nước
Thấy bóngmình ngỡ ai
Bò chào :“ kìa anh bạn , lại gặp anh ở đây ! ”
Bài tập:
Chỉ ra lỗi sai trong đoạn văn sau:
2. Các lỗi thừa dấu cách
4. Gõ văn bản chữ Việt
Ngoài các chữ cái La tinh, chữ Việt còn có các chữ cái có dấu:
ă, â, ê, đ, ô, ơ, ư
Trên bàn phím có các phím ă, â, ê, đ, ô, ơ, ư không nhỉ?
Không có phím nào như thế cả!!!
4. Gõ văn bản chữ Việt
Để gõ được các kí tự có dấu này từ các phím có sẵn trên bàn phím, chúng ta cần có sự hỗ trợ của một phần mềm chuyên dụng, được gọi là chương trình hỗ trợ gõ. Hiện nay, ở nước ta có rất nhều chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt, phổ biến là VietKey, Unikey, ABC...
VietKey
Unikey
4. Gõ văn bản chữ Việt
Hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là kiểu TELEX và kiểu VNI.
4. Gõ văn bản chữ Việt
Để xem trên màn hình và in được chữ Việt, chúng ta còn cần các tệp tin đặc biệt cài sẵn trên máy tính. Các tệp tin này được gọi là các phông chữ Việt.

Ví dụ:
.VnTime, .VnArial,... hay VNI-Times, VNI-Helve,...
Một số phông chữ chuẩn Unicode đã hỗ trợ chữ Việt: Times New Roman, Arial, Tahoma,...
4. Gõ văn bản chữ Việt
- Để gõ đuợc chữ Tiếng Việt bằng bàn phím phải dùng phần mềm hỗ trợ gõ Tiếng Việt Unikey hoặc Vietkey.
- Bảng gõ chữ Tiếng Việt (SGK Trang 73).
- Phông chữ thường dùng để gõ văn bản là Times New Roman.
4. Gõ văn bản chữ Việt
* Để gõ chữ Việt cần phải chọn tính năng chữ Việt của chương trình gõ. Ngoài ra, để hiển thị và in chữ Việt còn cần chọn đúng phông chữ phù hợp với chương trình gõ.
* Dấu của từ nên gõ sau khi gõ xong các chữ cái của từ, để tránh việc bỏ dấu sai như thay vì “Toán” thì lại là “Tóan”.
* Trong trường hợp gõ sai dấu thì có thể gõ ngay dấu khác không cần phải xoá chữ để gõ lại.
Bài 1: Chọn câu đúng sai.
a. Khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em phải trình bày văn bản ngay khi gõ nội dung văn bản.
b. Khi gõ nội dung văn bản, máy tính tự động xuống dòng dưới khi con trỏ soạn thảo đã tới lề phải.
c. Khi soạn thảo nội dung văn bản, em có thể sửa lỗi trong văn bản bất kì lúc nào em thấy cần thiết.
d. Em chỉ có thể trình bày nội dung của văn bản bằng một vài phông chữ nhất định.
ĐÚNG
ĐÚNG
SAI
SAI
Bài tập
Bài 2: Em đang soạn thảo 1 văn bản đã được lưu trước đó. Em gõ thêm 1 số nội dung và bất ngờ nguồn điện bị mất. Khi có điện và mở lại văn bản đó, nội dung em vừa thêm vào có trong văn bản không? Vì sao?
Không.
Vì khi ta thêm nội dung vào nhưng ta chưa Save bài lại, nên khi mất điện thì nội dung đó sẽ bị mất. Vì thế khi có điện và ta mở văn bản đó ra thì nội dung ta vừa thêm vào sẽ không có trong văn bản.
Bài tập
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo
và các em học sinh!!!
468x90
 
Gửi ý kiến