Bài 7. Sóng cơ và sự truyền sóng cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Châu
Ngày gửi: 22h:56' 25-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 232
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Châu
Ngày gửi: 22h:56' 25-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT CẦU NGANG B
Chúng ta cùng quan sát các
hình ảnh sau
Video 1
Video 2
Video 3
.......Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau
Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức.....
Xuân Quỳnh.
SÓNG
CHƯƠNG II.
SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM
CHỦ ĐỀ: SÓNG CƠ
SỰ TỔNG HỢP SÓNG CƠ
NỘI DUNG
1. Sóng cơ
2. Các đặc trưng của một sóng hình sin
Cần rung
Mũi S
ÊTÔ
O
M
x
1. Sóng cơ
a. Thí nghiệm
b. Định nghĩa:
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
1. Sóng cơ
Chú ý: Khi sóng cơ truyền đi chỉ có pha dao động (trạng thái dao động) của các phần tử vật chất lan truyền còn các phần tử vật chất chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
Em hãy nhận xét về phương dao động và phương truyền sóng?
O
X
M
P
Phương dao động
Phương truyền sóng
c. Phân loại sóng: sóng cơ có 2 loại:
* Sóng ngang: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
P
Q
Ví dụ: sóng trên mặt nước, sóng trên sợi dây cao su.
Chú ý: Sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn ngoại trừ trường hợp sóng mặt nước.
Em hãy nhận xét về phương dao động và phương truyền sóng?
*Sóng dọc: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Ví dụ: Sóng trên một lò xo, sóng âm.
Chú ý: Sóng dọc truyền được trong cả ba môi
trường vật chất rắn, lỏng và khí.
Chú ý :
• Các môi trường rắn, lỏng, khí được gọi là môi trường vật chất.
• Sóng cơ không truyền được trong chân không.
c. Giải thích sự tạo thành sóng cơ
Như vậy: Sóng cơ được tạo thành do lực liên kết đàn hồi giữa các phần tử của môi trường
Lực đàn hồi xuất hiện khi biến dạng lệch truyền được sóng ngang
Lực đàn hồi xuất hiện khi biến dạng nén, dãn thì truyền được sóng dọc
2. Các đặc trưng của một sóng hình sin
a. Sự truyền của một sóng hình sin
P
Q
b. Các đặc trưng của một sóng hình sin
- Biên độ A của sóng :
là biên độ dao động của các phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
- Chu kì (T), tần số (f) của sóng:
Là chu kỳ, tần dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua.
- Tốc độ truyền sóng v: là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường (tốc độ truyền pha của dao động).
- Tốc độ truyền sóng cơ trong các môi trường giảm theo thứ tự: rắn > lỏng > khí
- Bước sóng ( lam đa ):
- Là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà luôn dao động cùng pha với nhau.
Trong đó n là số lần nhô lên, hoặc số ngọn sóng đi qua một điểm.
- Năng lượng sóng:
* Là năng lượng dao động của các phần tử của môi trường mà sóng truyền qua.
* Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
NỘI DUNG CẦN NẮM
1. Sóng cơ
Khái niệm
Phân loại
Môi trường truyền sóng
2. Những đại lượng đặc trưng của sóng
Chu kỳ, tần số
Biên độ
Bước sóng
Tốc độ truyền sóng
Năng lượng
3. Công thức liên hệ
3. PHƯƠNG TRÌNH SÓNG
G/s phương trình sóng tại nguồn O là:
Biết OM=d, phương trình sóng tại M do nguồn O truyền đến là:
O
M
Phương trình sóng tại M là một hàm vừa tuần hoàn theo thời gian, vừa tuần hoàn theo không gian.
CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG
Câu 1. Chọn phát biểu đúng
Sóng trên mặt nước là sóng ngang.
Sóng ngang có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng dọc có phương dao động vuông
góc với phương truyền sóng.
Sóng cơ học truyền được trong chân
không.
A
B
C
D
Câu 2. Chọn phát biểu đúng
Chất rắn và chất lỏng truyền được cả
sóng ngang và sóng dọc.
Chỉ có chất khí mới truyền được
sóng dọc.
Sự truyền sóng cũng làm vật chất
truyền theo.
Vận tốc truyền sóng ngang lớn hơn
vận tốc truyền sóng dọc.
A
B
C
D
Câu 3.Quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kỳ dao động của sóng gọi là
A. Vận tốc truyền
B. Bước sóng
C. Chu kỳ
D. Tần số
Củng cố:
Câu 4: Một sóng có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với tốc độ 60m/s thì bước sóng của nó là bao nhiêu?
Cho biết:
ƒ =120Hz
V=60m/s
λ= ?
Giải
Áp dụng công thức
→ λ= v/ ƒ = 60/120=0,5m
Xin cảm ơn các em đã tham gia buổi học hôm nay.
Chúng ta cùng quan sát các
hình ảnh sau
Video 1
Video 2
Video 3
.......Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau
Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức.....
Xuân Quỳnh.
SÓNG
CHƯƠNG II.
SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM
CHỦ ĐỀ: SÓNG CƠ
SỰ TỔNG HỢP SÓNG CƠ
NỘI DUNG
1. Sóng cơ
2. Các đặc trưng của một sóng hình sin
Cần rung
Mũi S
ÊTÔ
O
M
x
1. Sóng cơ
a. Thí nghiệm
b. Định nghĩa:
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
1. Sóng cơ
Chú ý: Khi sóng cơ truyền đi chỉ có pha dao động (trạng thái dao động) của các phần tử vật chất lan truyền còn các phần tử vật chất chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
Em hãy nhận xét về phương dao động và phương truyền sóng?
O
X
M
P
Phương dao động
Phương truyền sóng
c. Phân loại sóng: sóng cơ có 2 loại:
* Sóng ngang: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
P
Q
Ví dụ: sóng trên mặt nước, sóng trên sợi dây cao su.
Chú ý: Sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn ngoại trừ trường hợp sóng mặt nước.
Em hãy nhận xét về phương dao động và phương truyền sóng?
*Sóng dọc: là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Ví dụ: Sóng trên một lò xo, sóng âm.
Chú ý: Sóng dọc truyền được trong cả ba môi
trường vật chất rắn, lỏng và khí.
Chú ý :
• Các môi trường rắn, lỏng, khí được gọi là môi trường vật chất.
• Sóng cơ không truyền được trong chân không.
c. Giải thích sự tạo thành sóng cơ
Như vậy: Sóng cơ được tạo thành do lực liên kết đàn hồi giữa các phần tử của môi trường
Lực đàn hồi xuất hiện khi biến dạng lệch truyền được sóng ngang
Lực đàn hồi xuất hiện khi biến dạng nén, dãn thì truyền được sóng dọc
2. Các đặc trưng của một sóng hình sin
a. Sự truyền của một sóng hình sin
P
Q
b. Các đặc trưng của một sóng hình sin
- Biên độ A của sóng :
là biên độ dao động của các phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
- Chu kì (T), tần số (f) của sóng:
Là chu kỳ, tần dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua.
- Tốc độ truyền sóng v: là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường (tốc độ truyền pha của dao động).
- Tốc độ truyền sóng cơ trong các môi trường giảm theo thứ tự: rắn > lỏng > khí
- Bước sóng ( lam đa ):
- Là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà luôn dao động cùng pha với nhau.
Trong đó n là số lần nhô lên, hoặc số ngọn sóng đi qua một điểm.
- Năng lượng sóng:
* Là năng lượng dao động của các phần tử của môi trường mà sóng truyền qua.
* Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
NỘI DUNG CẦN NẮM
1. Sóng cơ
Khái niệm
Phân loại
Môi trường truyền sóng
2. Những đại lượng đặc trưng của sóng
Chu kỳ, tần số
Biên độ
Bước sóng
Tốc độ truyền sóng
Năng lượng
3. Công thức liên hệ
3. PHƯƠNG TRÌNH SÓNG
G/s phương trình sóng tại nguồn O là:
Biết OM=d, phương trình sóng tại M do nguồn O truyền đến là:
O
M
Phương trình sóng tại M là một hàm vừa tuần hoàn theo thời gian, vừa tuần hoàn theo không gian.
CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG
Câu 1. Chọn phát biểu đúng
Sóng trên mặt nước là sóng ngang.
Sóng ngang có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng dọc có phương dao động vuông
góc với phương truyền sóng.
Sóng cơ học truyền được trong chân
không.
A
B
C
D
Câu 2. Chọn phát biểu đúng
Chất rắn và chất lỏng truyền được cả
sóng ngang và sóng dọc.
Chỉ có chất khí mới truyền được
sóng dọc.
Sự truyền sóng cũng làm vật chất
truyền theo.
Vận tốc truyền sóng ngang lớn hơn
vận tốc truyền sóng dọc.
A
B
C
D
Câu 3.Quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kỳ dao động của sóng gọi là
A. Vận tốc truyền
B. Bước sóng
C. Chu kỳ
D. Tần số
Củng cố:
Câu 4: Một sóng có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với tốc độ 60m/s thì bước sóng của nó là bao nhiêu?
Cho biết:
ƒ =120Hz
V=60m/s
λ= ?
Giải
Áp dụng công thức
→ λ= v/ ƒ = 60/120=0,5m
Xin cảm ơn các em đã tham gia buổi học hôm nay.
 







Các ý kiến mới nhất