Bài 7. Sóng cơ và sự truyền sóng cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoài Thu
Ngày gửi: 22h:33' 01-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoài Thu
Ngày gửi: 22h:33' 01-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 13&14:
2. Định nghĩa:
* Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
3. Phân loại:
sóng dọc
sóng ngang
+ Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Ví dụ: sóng trên mặt nước, sóng trên sợi dây cao su.
* Sóng ngang truyền được trên mặt nước và trong chất rắn.
+ Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Ví dụ: sóng âm, sóng trên một lò xo.
* Sóng dọc truyền được cả trong chất khí, chất lỏng và chất rắn.
II. Các đặc trưng của một sóng hình sin:
1. Sự truyền của một sóng hình sin:
* Khi sóng cơ truyền đi chỉ có pha dao động của các phần tử vật chất lan truyền còn các phần tử vật chất thì dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định, tạo nên một sóng hình sin.
2.
Các đặc trưng của một sóng hình sin:
a. Biên độ của sóng (A)
là biên độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
b. Chu kỳ sóng (T)
là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường sóng truyền qua.
c. Tốc độ truyền sóng (v)
là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
d. Bước sóng ()
là năng lượng dao động của các phần tử vật chất khi sóng truyền qua.
e. Năng lượng sóng (W)
* Chú ý:
- Trong môi trường đồng tính, tốc độ sóng không đổi.
- Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào tính chất của môi trường (bản chất, mật độ vật chất, tính đàn hồi, nhiệt độ).
- Tốc độ sóng trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng; tốc độ sóng trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí: vrắn > vlỏng > vkhí .
* Chú ý:
- Sóng là một quá trình tuần hoàn trong không gian theo thời gian.
- Sóng là một quá trình truyền pha dao động và truyền năng lượng (không truyền vật chất).
- Sóng cơ không truyền được trong chân không.
- Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số f (chu kỳ T) không đổi, đó đặc điểm chung của mọi quá trình sóng.
1. Tìm các vị trí trên phương truyền sóng dao động cùng pha với A?
Có vị trí: E, I…
Khoảng cách giữa 2 điểm trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha là d = k.λ (với k = 1, 2, ….)
Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha bằng λ
+ Bước sóng λ: là q.đ mà sóng truyền được trong một chu kỳ. λ = v.T = v/f.
- Bước sóng λ cũng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
+ Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha là: k.λ.
+ Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên phương truyền sóng mà dao động ngược pha là: (2k+1)λ/2.
+ Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên phương truyền sóng mà dao động vuông pha là: (2k+1)λ/4.
+ Giữa n đỉnh sóng có (n - 1) bước sóng.
III) Phương trình sóng:
III) Phương trình sóng:
Ví dụ 1:
Một sóng ngang truyền từ M đến O rồi đến N trên cùng một phương truyền sóng với vận tốc v = 24cm/s. Biết MN = 12cm và MO = ON. Phương trình sóng tại O là uo = 8cos2πt (cm,s).
Viết phương trình sóng tại N.
Viết phương trình sóng tại M.
Các điểm M,N,O có quan hệ pha như thế nào?
HD:
Áp dụng công thức (2):
c. O vuông pha với M & N; M ngược pha với N.
Ví dụ 2:
2. Định nghĩa:
* Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
3. Phân loại:
sóng dọc
sóng ngang
+ Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Ví dụ: sóng trên mặt nước, sóng trên sợi dây cao su.
* Sóng ngang truyền được trên mặt nước và trong chất rắn.
+ Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Ví dụ: sóng âm, sóng trên một lò xo.
* Sóng dọc truyền được cả trong chất khí, chất lỏng và chất rắn.
II. Các đặc trưng của một sóng hình sin:
1. Sự truyền của một sóng hình sin:
* Khi sóng cơ truyền đi chỉ có pha dao động của các phần tử vật chất lan truyền còn các phần tử vật chất thì dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định, tạo nên một sóng hình sin.
2.
Các đặc trưng của một sóng hình sin:
a. Biên độ của sóng (A)
là biên độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
b. Chu kỳ sóng (T)
là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường sóng truyền qua.
c. Tốc độ truyền sóng (v)
là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
d. Bước sóng ()
là năng lượng dao động của các phần tử vật chất khi sóng truyền qua.
e. Năng lượng sóng (W)
* Chú ý:
- Trong môi trường đồng tính, tốc độ sóng không đổi.
- Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào tính chất của môi trường (bản chất, mật độ vật chất, tính đàn hồi, nhiệt độ).
- Tốc độ sóng trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng; tốc độ sóng trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí: vrắn > vlỏng > vkhí .
* Chú ý:
- Sóng là một quá trình tuần hoàn trong không gian theo thời gian.
- Sóng là một quá trình truyền pha dao động và truyền năng lượng (không truyền vật chất).
- Sóng cơ không truyền được trong chân không.
- Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số f (chu kỳ T) không đổi, đó đặc điểm chung của mọi quá trình sóng.
1. Tìm các vị trí trên phương truyền sóng dao động cùng pha với A?
Có vị trí: E, I…
Khoảng cách giữa 2 điểm trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha là d = k.λ (với k = 1, 2, ….)
Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha bằng λ
+ Bước sóng λ: là q.đ mà sóng truyền được trong một chu kỳ. λ = v.T = v/f.
- Bước sóng λ cũng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
+ Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha là: k.λ.
+ Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên phương truyền sóng mà dao động ngược pha là: (2k+1)λ/2.
+ Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên phương truyền sóng mà dao động vuông pha là: (2k+1)λ/4.
+ Giữa n đỉnh sóng có (n - 1) bước sóng.
III) Phương trình sóng:
III) Phương trình sóng:
Ví dụ 1:
Một sóng ngang truyền từ M đến O rồi đến N trên cùng một phương truyền sóng với vận tốc v = 24cm/s. Biết MN = 12cm và MO = ON. Phương trình sóng tại O là uo = 8cos2πt (cm,s).
Viết phương trình sóng tại N.
Viết phương trình sóng tại M.
Các điểm M,N,O có quan hệ pha như thế nào?
HD:
Áp dụng công thức (2):
c. O vuông pha với M & N; M ngược pha với N.
Ví dụ 2:
 







Các ý kiến mới nhất