Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 4. Special education

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Trân
Ngày gửi: 09h:40' 31-12-2020
Dung lượng: 469.7 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích: 0 người
Hello class!
Unit 4. SPECIAL EDUCATION
Lesson 5. Language focus
Wednesday , October 28th, 2020
The + adjective
Ta dùng cấu trúc the + tính từ để tạo ra một danh từ chỉ người mang cùng tính chất được mô tả bởi tính từ đó. Cụm từ này thường được dùng như một danh từ (chủ ngữ hoặc tân ngữ). 
Ex:
The unemployed: người thất nghiệp.
The homeless: người vô gia cư.
The deaf: người điếc.
The sick: người ốm.
Khi the + adjective đóng vai trò là chủ ngữ trong câu thì động từ được chia ở hình thức số nhiều. 
Exercise 1. page 52
2. the injured
3. the unemployed
4. the sick
5. the rich / the poor
Used to + infinitive
Ex: Now I don’t ride a bike to school any more.
-> I used to ride it before.

Ta thường dùng `used to + infinitive` để nói về những việc thường làm trong quá khứ mà bây giờ không còn xảy ra nữa.
Exercise 2. page 53
2. used to have
3. used to live
4. used to eat
5. used to be
6. used to take
7. used to be
8. did you use to go..?
Which as a connector
Which dùng để nối hai câu lại với nhau, và mang nghĩa đại diện cho ý chính của câu trước để làm chủ ngữ cho vế thứ 2.
E.g.: She couldn`t come to the party. This was a pity.
--> She couldn`t come to the party, which was a pity.
(Which ở đây thay thế cho ý nghĩa "couldn`t come to the party)
Exercise 3. page 53
2. Jill isn’t on the phone, which makes it difficult to contact her.
3. Neil has passed his examinations, which is good news.
4. Our flight was delayed, which meant we had to wait for hours at the airport.
5. Ann offered to put me up for the night, which was very nice of her.
6. The street I live in is very noisy at night, which makes it difficult to sleep.
7. Our car has broken down, which means we can’t go away tomorrow
Homework
Learn vocabulary
Prepare for the next lesson
Goodbye!
 
Gửi ý kiến