Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học. Định luật tuần hoàn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Phương
Ngày gửi: 11h:54' 09-11-2021
Dung lượng: 656.3 KB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích: 0 người
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
GV: NGUYỄN THỊ MAI PHƯƠNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tính kim loại, tính phi kim
Tính kim loại
VD1:
Na (1s22s22p63s1)
→1s22s22p6 (Na+) +1e
PT: Na → Na+ + e
VD 2: Mg (1s22s22p63s2)
→1s22s22p6 (Mg2+) +2e
PT: Mg → Mg2+ + 2 e
VD 3: Al (1s22s22p63s23p1)
→1s22s22p6 (Al3+) +3e
PT: Al → Al3+ + 3 e
PTTQ: M → Mn+ + n e
(n= 1, 2, 3)
→ Chu kì 3: Z tăng dần
Na, Mg, Al
→ Khả năng nhường e (tính kim loại):
Na > Mg > Al
→ Trong 1 chu kì , theo chiều điện tích hạt nhân (Z) tăng dần, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần.
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương.
Nhận xét:
VD 4: Viết PT hình thành ion của nguyên tử các nguyên tố sau K (Z=19), Ca (Z= 20)
I. Tính kim loại, tính phi kim
2. Tính phi kim
VD1:
F (1s22s22p5)
+ 1 e →1s22s22p6 (F-)
PT: F + 1e → F-
VD 2: O (1s22s22p4)
+2e →1s22s22p6 (O2-)
PT: O + 2 e → O2-
VD 3: N (1s22s22p3)
+ 3e →1s22s22p6 (N3-)
PT: N + 3 e → N3-
PTTQ: X + m e → Xm-
(m= 1, 2, 3)
→ Chu kì 2: Z tăng dần
N, O, F
→ Khả năng nhận e (tính phi kim): N < O < F
→ Trong 1 chu kì , theo chiều điện tích hạt nhân (Z) tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.
Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm.
Nhận xét:
VD 4: Viết PT hình thành ion của nguyên tử các nguyên tố sau Cl (Z=17), S (Z= 16)
I. Tính kim loại, tính phi kim
Kết luận:
Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Trong 1 nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Để giải thích sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của nguyên tử các nguyên tố người ta dựa vào sự biến đổi bán kính nguyên tử.
Bán kính nguyên tử
3. Độ âm điện (χ)
Khái niệm: là con số biểu thị khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
Độ âm điện càng lớn thì tính phi kim càng mạnh.
Trong 1 chu kì, từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (Z), độ âm điện tăng dần.
Trong 1 nhóm A, đi từ trên xuống theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (Z), độ âm điện giảm dần.
II. Hoá trị
Hoá trị cao nhất trong HC với Oxi = STT nhóm A
Hoá trị cao nhất trong HC với Hidro = 8- STT nhóm A
(áp dụng với các nguyên tố nhóm IVA-VIIA)
I
II
IV
III
V
VI
VII
MO
M2O3
MO2
M2O5
MO3
M2O7
M2O
IV
III
II
I
RH4
RH3
RH2
RH
III. Hoá trị
VD1: Viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với Hidro của Cacbon, biết Cacbon thuộc nhóm IVA?


VD2: Viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với Hidro của Lưu huỳnh, biết lưu huỳnh thuộc nhóm VIA?
III. Oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A thuộc cùng 1 chu kì
Trong 1 chu kì, từ trái sang phải, tính bazo của các oxit, hidroxit yếu dần, đồng thời tính axit mạnh dần.
IV. Định luật tuần hoàn
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố Mg có thể tạo thành ion nào?
Mg+
Mg2-
Mg2+
Mg-
Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố Na có thể tạo thành ion nào?
Na+
Na-
Na2+
Na2-
Câu 3:Theo quy luật biến đổi của đơn chất trong BTH, chất nào là phi kim mạnh nhất?
Natri
Magie
Oxi
Flo
Câu 4:Theo quy luật biến đổi của đơn chất trong BTH, chất nào là kim loại mạnh nhất?
Natri
Magie
Xesi
Flo
Câu 5: Oxi thuộc nhóm VIA, công thức hợp chất với hidro của oxi là gì?
Câu 6: Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại
Giảm dần
Tăng dần
Không đổi
Biến đổi không theo quy luật
Câu 7: Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim
Giảm dần
Tăng dần
Không đổi
Biến đổi không theo quy luật
Câu 8: Trong 1 nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim
Giảm dần
Tăng dần
Không đổi
Biến đổi không theo quy luật
Câu 9: Trong 1nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại
Giảm dần
Tăng dần
Không đổi
Biến đổi không theo quy luật
 
Gửi ý kiến