Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Sự điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Yến
Ngày gửi: 22h:14' 10-10-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Yến
Ngày gửi: 22h:14' 10-10-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên lên lớp: VÕ THỊ KIM YẾN
TRƯỜNG THPT VẠN TƯỜNG
TỔ HÓA HỌC
HÓA HỌC 11
Vạn Tường, ngày15 tháng 9 năm 2021
Vì sao các thông số ghi trên chai nước khoáng không được ghi dưới dạng phân tử mà lại ghi dưới dạng ion?
Trong hình ảnh trên, người ta đã sử dụng hiện tượng gì để bắt cá? Giải thích? Hành vi này ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
4
TRƯỜNG THPT VẠN TƯỜNG
TỔ HÓA HỌC
HÓA HỌC 11
Chương 1: SỰ ĐIỆN LI
Bài 1: SỰ ĐIỆN LI
Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Bài 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT- BAZƠ
Bài 4: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Chương 1: SỰ ĐIỆN LI
Bài 1: SỰ ĐIỆN LI (tiết 1)
Mục tiêu bài học
- Biết sự điện li, chất điện li là gì.
- Viết được phương trình điện li của một số chất.
- Giải các bài tập định tính và định lượng liên quan.
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến sự điện li.
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm
- Dung dịch HCl (axit)
Bóng đèn sáng
( dẫn điện)
Bóng đèn không sáng
(không dẫn điện)
Dung dịch NaCl (muối)
Nước cất
Dung dịch NaOH (bazơ)
Dung dịch saccarozơ (C12H22O11)
- Dung dịch ancol etylic (C2H5OH)
- NaCl rắn, khan
- NaOH rắn, khan
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch axit, bazơ và muối trong nước
Mô hình tinh thể NaCl
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch axit, bazơ và muối trong nước
Sự hòa tan NaCl trong nước
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch axit, bazơ và muối trong nước
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion làm cho dung dịch dẫn được điện.
- Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.
- Chất điện li là chất trong nước hay ở trạng thái nóng chảy phân li ra ion.
Vậy axit, bazơ và muối là chất điện li.
- Sự điện li được biểu diễn bởi phương trình điện li.
Phương trình điện li tổng quát:
AxBy→ xAm+ + yBn-
Lưu ý khi viết phương trình điện li, tổng điện tích trước và sau khi điện li phải bằng nhau. Ví dụ:
NaCl →Na+ + Cl-
HCl → H+ + Cl-
NaOH → Na+ + OH-
Ba(NO3)2→ Ba2+ + 2NO3-
Hãy viết phương trình điện li của các chất sau :
HNO3, H2SO4, Ba(OH)2, CaCl2, Na3PO4, Al2(SO4)3, CH3COONa
HNO3 → H + + NO3-
H2SO4 → 2 H+ + SO42-
Ba(OH)2→ Ba2+ +2 OH-
CaCl2 → Ca2+ + 2Cl-
Na3PO4→ 3Na+ + PO43-
Al2(SO4)3→ 2Al3+ +3SO42-
CH3COONa → CH3COO- + Na+
Câu 1: Trường hợp nào sau đây dẫn điện được?
A. NaCl rắn, khan. B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch C2H5OH D. Dung dịch saccarozơ.
Câu 2: Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được?
A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch NaCl.
C. NaCl rắn, khan D. Nước ao, hồ.
Câu 3: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
A. MgCl2. B. HClO3.
C. Ba(OH)2. D. C6H12O6 (glucozơ).
Câu 4: Sự điện li là
A. Sự phân li thành ion của các chất.
B. Sự phân li thành ion của các chất khi hòa tan vào H2O hoặc ở trạng thái nóng chảy.
C. Sự phân li ra ion H+.
D. Sự phân li ra ion OH-.
Câu 5: Dung dịch HCl dẫn điện được vì trong dung dịch có
A. phân tử HCl
B. các ion H+ chuyển động tự do
C. các ion H+ và Cl- chuyển động tự do
D. phân tử HCl có liên kết cộng hóa trị phân cực
Câu 6: Phương trình điện li nào sau đây viết đúng?
NaOH → Na+ + O2-
NaOH → K+ + OH-
C.
D.
Câu 7: Một dung dịch chứa các ion: Fe3+,
Dung dịch trên là:
FeS B. FeSO4
C. Fe2(SO4)3 D. FeS2
Fe2(SO4)3→ 2Fe3+ +3SO42-
Tổng (số mol x điện tích ion dương)= tổng (số mol x điện tích ion âm)
Định luật bảo toàn điện tích trong dung dịch:
Lưu ý: Sau khi cô cạn dung dịch, khối lượng muối bằng tổng khối lượng của các ion tạo muối.
Ví dụ 1: Một dung dịch chứa a mol K+ , c mol Cl-
b mol Fe3+, d mol SO42- .
Biểu thức liên hệ giữa các đại lượng trên là:
a + 3b = c + 2d
Khối lượng muối sau khi cô cạn dung dịch là:
m muối = 39 a+ 56b+ 35,5c+ 96d
Ví dụ 2: Cô cạn dung dịch có chứa 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Al3+ và x (mol) NO3- thì khối lượng muối khan thu được là:
A. 55,3 (g) B. 59,5 (g) C. 50,9 (g) D. 0,59 (g)
(Cho Mg=24, Al=27, N=14, O=16)
Giải : Theo ĐLBT điện tích: x= 0.2 *2 + 0.1 *3 = 0,7 mol
m muối = 24*0,2 + 27*0,1 + 0,7*62= 50,9 (g)
Ví dụ 3 (Về nhà): Một dung dịch có chứa: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol) , Cl- (x mol) và SO42- (y mol). Khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 (g) chất rắn khan. ( Biết Fe = 56, Al = 27,
Cl = 35,5; S = 32, O = 16). Giá trị x, y lần lượt là:
A. 0,1 ; 0,2 B. 0,2 ; 0,3
C. 0,3 ; 0,1 D. 0,3 ; 0,2
Vì sao các thông số ghi trên chai nước khoáng không được ghi dưới dạng phân tử mà lại ghi dưới dạng ion?
Nước khoáng là nước đã lọc các cặn bẩn ở trạng thái rắn, trong nước chỉ còn lại một số muối hòa tan. Các muối này phân li thành các ion trong nước.
Hãy quan sát hình ảnh sau đây và cho biết người ta đã sử dụng hiện tượng gì để bắt cá? Giải thích? Hành vi này ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Nước ở ao hồ, sông suối dẫn được điện nên người ta lợi dụng hiện tượng điện li để bắt cá. Để chích điện bắt cá người ta thả xuống nước hai điện cực cách nhau cỡ 2 đến 10 m, rồi bấm công tắc phóng xung điện mạnh để tạo điện trường trong nước. Điện trường này làm cho cá bị tê liệt hoặc chết hàng loạt. Đánh bắt cá bằng điện là hoạt động nguy hại, làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản tự nhiên và cũng gây ra nguy hiểm cho người thực hiện và những người khác.
TRƯỜNG THPT VẠN TƯỜNG
TỔ HÓA HỌC
HÓA HỌC 11
Vạn Tường, ngày15 tháng 9 năm 2021
Vì sao các thông số ghi trên chai nước khoáng không được ghi dưới dạng phân tử mà lại ghi dưới dạng ion?
Trong hình ảnh trên, người ta đã sử dụng hiện tượng gì để bắt cá? Giải thích? Hành vi này ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
4
TRƯỜNG THPT VẠN TƯỜNG
TỔ HÓA HỌC
HÓA HỌC 11
Chương 1: SỰ ĐIỆN LI
Bài 1: SỰ ĐIỆN LI
Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Bài 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT- BAZƠ
Bài 4: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Chương 1: SỰ ĐIỆN LI
Bài 1: SỰ ĐIỆN LI (tiết 1)
Mục tiêu bài học
- Biết sự điện li, chất điện li là gì.
- Viết được phương trình điện li của một số chất.
- Giải các bài tập định tính và định lượng liên quan.
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến sự điện li.
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm
- Dung dịch HCl (axit)
Bóng đèn sáng
( dẫn điện)
Bóng đèn không sáng
(không dẫn điện)
Dung dịch NaCl (muối)
Nước cất
Dung dịch NaOH (bazơ)
Dung dịch saccarozơ (C12H22O11)
- Dung dịch ancol etylic (C2H5OH)
- NaCl rắn, khan
- NaOH rắn, khan
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch axit, bazơ và muối trong nước
Mô hình tinh thể NaCl
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch axit, bazơ và muối trong nước
Sự hòa tan NaCl trong nước
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch axit, bazơ và muối trong nước
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion làm cho dung dịch dẫn được điện.
- Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.
- Chất điện li là chất trong nước hay ở trạng thái nóng chảy phân li ra ion.
Vậy axit, bazơ và muối là chất điện li.
- Sự điện li được biểu diễn bởi phương trình điện li.
Phương trình điện li tổng quát:
AxBy→ xAm+ + yBn-
Lưu ý khi viết phương trình điện li, tổng điện tích trước và sau khi điện li phải bằng nhau. Ví dụ:
NaCl →Na+ + Cl-
HCl → H+ + Cl-
NaOH → Na+ + OH-
Ba(NO3)2→ Ba2+ + 2NO3-
Hãy viết phương trình điện li của các chất sau :
HNO3, H2SO4, Ba(OH)2, CaCl2, Na3PO4, Al2(SO4)3, CH3COONa
HNO3 → H + + NO3-
H2SO4 → 2 H+ + SO42-
Ba(OH)2→ Ba2+ +2 OH-
CaCl2 → Ca2+ + 2Cl-
Na3PO4→ 3Na+ + PO43-
Al2(SO4)3→ 2Al3+ +3SO42-
CH3COONa → CH3COO- + Na+
Câu 1: Trường hợp nào sau đây dẫn điện được?
A. NaCl rắn, khan. B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch C2H5OH D. Dung dịch saccarozơ.
Câu 2: Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được?
A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch NaCl.
C. NaCl rắn, khan D. Nước ao, hồ.
Câu 3: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
A. MgCl2. B. HClO3.
C. Ba(OH)2. D. C6H12O6 (glucozơ).
Câu 4: Sự điện li là
A. Sự phân li thành ion của các chất.
B. Sự phân li thành ion của các chất khi hòa tan vào H2O hoặc ở trạng thái nóng chảy.
C. Sự phân li ra ion H+.
D. Sự phân li ra ion OH-.
Câu 5: Dung dịch HCl dẫn điện được vì trong dung dịch có
A. phân tử HCl
B. các ion H+ chuyển động tự do
C. các ion H+ và Cl- chuyển động tự do
D. phân tử HCl có liên kết cộng hóa trị phân cực
Câu 6: Phương trình điện li nào sau đây viết đúng?
NaOH → Na+ + O2-
NaOH → K+ + OH-
C.
D.
Câu 7: Một dung dịch chứa các ion: Fe3+,
Dung dịch trên là:
FeS B. FeSO4
C. Fe2(SO4)3 D. FeS2
Fe2(SO4)3→ 2Fe3+ +3SO42-
Tổng (số mol x điện tích ion dương)= tổng (số mol x điện tích ion âm)
Định luật bảo toàn điện tích trong dung dịch:
Lưu ý: Sau khi cô cạn dung dịch, khối lượng muối bằng tổng khối lượng của các ion tạo muối.
Ví dụ 1: Một dung dịch chứa a mol K+ , c mol Cl-
b mol Fe3+, d mol SO42- .
Biểu thức liên hệ giữa các đại lượng trên là:
a + 3b = c + 2d
Khối lượng muối sau khi cô cạn dung dịch là:
m muối = 39 a+ 56b+ 35,5c+ 96d
Ví dụ 2: Cô cạn dung dịch có chứa 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Al3+ và x (mol) NO3- thì khối lượng muối khan thu được là:
A. 55,3 (g) B. 59,5 (g) C. 50,9 (g) D. 0,59 (g)
(Cho Mg=24, Al=27, N=14, O=16)
Giải : Theo ĐLBT điện tích: x= 0.2 *2 + 0.1 *3 = 0,7 mol
m muối = 24*0,2 + 27*0,1 + 0,7*62= 50,9 (g)
Ví dụ 3 (Về nhà): Một dung dịch có chứa: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol) , Cl- (x mol) và SO42- (y mol). Khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 (g) chất rắn khan. ( Biết Fe = 56, Al = 27,
Cl = 35,5; S = 32, O = 16). Giá trị x, y lần lượt là:
A. 0,1 ; 0,2 B. 0,2 ; 0,3
C. 0,3 ; 0,1 D. 0,3 ; 0,2
Vì sao các thông số ghi trên chai nước khoáng không được ghi dưới dạng phân tử mà lại ghi dưới dạng ion?
Nước khoáng là nước đã lọc các cặn bẩn ở trạng thái rắn, trong nước chỉ còn lại một số muối hòa tan. Các muối này phân li thành các ion trong nước.
Hãy quan sát hình ảnh sau đây và cho biết người ta đã sử dụng hiện tượng gì để bắt cá? Giải thích? Hành vi này ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Nước ở ao hồ, sông suối dẫn được điện nên người ta lợi dụng hiện tượng điện li để bắt cá. Để chích điện bắt cá người ta thả xuống nước hai điện cực cách nhau cỡ 2 đến 10 m, rồi bấm công tắc phóng xung điện mạnh để tạo điện trường trong nước. Điện trường này làm cho cá bị tê liệt hoặc chết hàng loạt. Đánh bắt cá bằng điện là hoạt động nguy hại, làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản tự nhiên và cũng gây ra nguy hiểm cho người thực hiện và những người khác.
 









Các ý kiến mới nhất