Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Sự điện li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 07h:35' 10-08-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích: 0 người
*Hãy quan sát hình ảnh sau đây và cho biết người ta đã sử dụng hiện tượng gì để bắt cá? Giải thích? Hành vi này ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
*Nước ở ao hồ, sông suối dẫn được điện nên người ta lợi dụng hiện tượng điện li để bắt cá. Để chích điện bắt cá người ta thả xuống nước hai điện cực cách nhau cỡ 2 đến 10m, rồi bấm công tắc phóng xung điện mạnh để tạo điện trường trong nước. Điện trường này làm cho cá bị tê liệt hoặc chết hàng loạt. Đánh bắt cá bằng điện là hoạt động nguy hại, làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản tự nhiên và cũng gây ra nguy hiểm cho người thực hiện và những người khác.
*TIẾT 3:
*Chương 1
* SỰ ĐIỆN LI
*Sự Điện Li
*Hiện tượng điện li *II. Phân loại các chất điện li
*_Nội dung bài học_
I. Hiện tượng điện li
*I. Hiện tượng điện li *1. Thí nghiệm: *Chuẩn bị thí nghiệm như sau: *+ Trong bình a: Chứa nước cất *+ Trong bình b: Chứa dung dịch saccarozo *+ Trong bình c: Chứa dung dịch Natri clorua
*Nhận xét:
*+Bình a và b đèn không cháy *+ Bình c đèn cháy sáng * Chứng tỏ dung dịch Natri clorua dẫn điện, còn nước cất và dung dịch saccarozo không dẫn điện.

Một số thí nghiệm khác
*Cũng bố trí như thí nghiệm trên nhưng thay thế lần lượt với các hóa chất khác thì thấy: *+ Dung dịch HCl dẫn điện *+ Dung dịch NaOH dẫn điện *+ NaOH khan thì không dẫn điện *+ Dung dịch Na2SO4 dẫn điện *+ NaCl khan thì không dẫn điện *+ Bình đựng benzen không dẫn điện *_Câu hỏi:_ Từ những thí nghiệm trên chúng ta có kết luận gì? *Kết luận: *+ Dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện *+ Các chất rắn như muối, bazơ… thì không dẫn điện *+ Các chất lỏng không phân cực như: benzen, rượu etylic,..thì không dẫn điện
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước
*2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước * *
* Sự hòa tan NaCl trong nước
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion làm cho dung dịch dẫn được điện.
*- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các ion làm cho dung dịch dẫn được điện. *- Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion. *- Chất điện li là những chất khi tan trong nước (hoặc khi nóng chảy) phân li ra ion. *Vậy axit, bazơ và muối là những chất điện li. * *
*- Sự điện li được biểu diễn bởi phương trình điện li
*AxBy→ xAm+ + yBn-
* VD NaCl →Na+ + Cl- * HCl → H+ + Cl- * NaOH → Na+ + OH- * Ba(NO3)2→ Ba2+ + 2NO3-
*- Phương trình điện li tổng quát :
*II. Phân loại các chất điện li
*Thí nghiệm
*100 ml dung dịch HCl 0,1M
*100 ml dung dịch CH3COOH 0,1 M
*Nhận xét: Đèn ở dung dịch HCl sáng hơn đèn ở dung dịch CH3COOH.
*
* là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion. *Được biểu diễn bằng dấu “ ” *
*Ví dụ:
*HCl H+ + Cl-
*NaNO3 Na+ + NO3-
*2. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
*KOH K+ + OH-
*
*a. Chất điện li mạnh :
* là các chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. * Được biểu diễn bằng dấu “ ”
*Ví dụ:
*CH3COOH CH3COO- + H+
*Mg(OH)2 Mg2+ + 2OH-
*b. Chất điện li yếu:
* * Axit mạnh gồm: HClO4, HNO3, H2SO4, HCl, HBr, …
* Chất điện li mạnh:
*Chất điện li yếu:
* * Axit gồm axit trung bình (H3PO4) và axit yếu gồm: HClO, CH3COOH, H2S, H2SO3, H2CO3, HF, …
** Bazơ mạnh gồm: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2...
** Muối: hầu hết các muối.
** Bazơ yếu gồm: Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2...
** Muối: gồm HgCl2, Hg(CN)2
* * * *Câu 1: Trường hợp nào sau đây dẫn điện được? * A. NaCl rắn, khan. B. Dung dịch NaOH. * C. Dung dịch C2H5OH D. Dung dịch saccarozơ. *Câu 2: Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được? * A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch NaCl. * C. NaCl rắn, khan D. Nước ao, hồ. *Câu 3: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước? * A. MgCl2. B. HClO3. * C. Ba(OH)2. D. C6H12O6 (glucozơ). *
*Củng cố
*Câu 4: Sự điện li là * A. Sự phân li thành ion của các chất. * B. Sự phân li thành ion của các chất khi hòa tan vào H2O hoặc ở trạng thái nóng chảy. * C. Sự phân li ra ion H+. * D. Sự phân li ra ion OH-. *Câu 5: Dung dịch HCl dẫn điện được vì trong dung dịch có * A. phân tử HCl * B. các ion H+ chuyển động tự do * C. các ion H+ và Cl- chuyển động tự do * D. phân tử HCl có liên kết cộng hóa trị phân cực
*Câu 6: Phương trình điện li nào sau đây viết đúng? *NaOH → Na+ + O2- * NaOH → K+ + OH- *C. *D. *Câu 7: Một dung dịch chứa các ion: Fe3+,, *Dung dịch trên là: *FeS B. FeSO4 *C. Fe2(SO4)3 D. FeS2
*Fe2(SO4)3→ 2Fe3+ +3SO42-

Câu 8: Hãy viết phương trình điện li của các chất sau : HNO3, H2SO4, Ba(OH)2, CaCl2, Na3PO4, Al2(SO4)3, CH3COONa
*Bài làm *HNO3 → H + + NO3- *H2SO4 → 2 H+ + SO42- *Ba(OH)2→ Ba2+ +2 OH- *CaCl2 → Ca2+ + 2Cl- *Na3PO4→ 3Na+ + PO43- *Al2(SO4)3→ 2Al3+ +3SO42- *CH3COONa → CH3COO- + Na+
Hướng dẫn HS tự học ở nhà
*Làm bài tập 1,3,4,5 trang 7 SGK hóa học 11. *Ôn lại các khái niệm axit, bazơ, muối đã học ở lớp 10. *Chuẩn bị bài axit, bazơ và muối.
468x90
 
Gửi ý kiến