Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Sự điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu
Ngày gửi: 10h:49' 18-10-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu
Ngày gửi: 10h:49' 18-10-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THU
Ngày soạn: ……………….
Ngày dạy:……………........
Lớp dạy: 11A3, 11A7
NỘI DUNG BÀI ÔN TẬP
I. Nguyên tử
II. Bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học
III. Liên kết
hóa học
IV. Phản ứng oxi
hóa – khử
Vận dụng
1. Kiến thức trọng tâm
2. Bài tập vận dụng
Hãy cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử ?
I. NGUYÊN TỬ
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử
Proton
Hạt nhân
Notron
Cấu tạo
nguyên tử
Vỏ
Electron
m=1u
q=1+
m=1u
q=0
m=0,00055u
q=1-
I. NGUYÊN TỬ
2. Khối lượng của nguyên tử
- Khối lượng nguyên tử bằng:khối
lượng hạt nhân.
.........
- Biểu thị khối lượng của
nguyên
tử,
phân
tử
đơn vị.......................................
khối lượng nguyên tử
bằng:
(đvC).
........; kí uhiệu:
..............
I. NGUYÊN TỬ
3. Đồng vị và nguyên tử khối trung bình.
- Các đồng vị của cùng 1 nguyên
tố hóa học là những nguyên tử
số proton
có cùng.................nhưng
khác
số nơtron
nhau về................
- Nguyên tử khối trung bình:
a.X b.Y
A
100
Trong đó:
+ X, Y: nguyên tử khối của đồng vị X, Y.
+ a, b : % số nguyên tử của đồng vị X, Y
I. NGUYÊN TỬ
4. Cấu hình electron nguyên tử.
Lớp Thứ tự
Số phân lớp
Số e tối đa
(2n2)
Lớp K
n=1
1s
2e
Lớp L
n=2
Lớp M
n=3
Lớp N
n=4
2s 2p
3s 3p 3d
4s 4p 4d 4f
8e
18e
32e
Bước 1: Xác định số e của nguyên tử.
Bước 2: Điền lần lượt các e vào các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng
Bước 3: Sắp xếp lại theo thứ tự các lớp và phân lớp theo nguyên tắc từ trong ra ngoài.
1. Đây là 1 loại hạt cấu tạo nên nguyên tử,
có điện tích dương
Trò chơi: Ô CHỮ
2. Một trong những đặc trưng cho nguyên tử
1
P R
2 S O K H O
3
Đ
4
5
N G U
6 T R U N G
O
I
V
Đ
Y
B
T O N
C
Ô N G V I
E N T O
I N H
6
6
3
6
8
9
3. Đơn vị tính khối lượng nguyên tử
4. Những nguyên tử có cùng số
proton khác nhau số notron
5. Tập hợp những nguyên tử có
cùng điện tích hạt nhân
6. Nguyên tử khối của nguyên tố có nhiều
đồng vị gọi là nguyên tử khối …
Bài tập vận dụng
Câu 1: Một nguyên tử có tổng số hạt cơ bản là 24. Trong hạt nhân số
proton bằng với số nơtron. Xác định số khối của nguyên tử đó?
Câu 2: Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là (99,63%)
và (0,37%). Tính nguyên tử khối trung bình của nitơ?
Câu 3: Nguyên tố Cu có hai đồng vị bền là và Nguyên tử khối trung bình
của Cu là 63,54. Tỉ lệ % đồng vị và ?
Câu 4: Hãy viết cấu hình electron : Fe; Fe2+; Fe3+; S; S2-. Biết: ZFe = 26 ;
ZS = 16.
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1. Sự biến đổi tuần hoàn một số tính chất của các
nguyên tố
Chu kì
(Trái sang
phải)
Nhóm A
(Trên xuống )
Bán kính
Tính
kim loại
Tính
bazơ
Độ âm
điện
Tính
Phi kim
Tính axit
Giảm
Giảm
Giảm
Tăng
Tăng
Tăng
Tăng
Tăng
Tăng
Giảm
Giảm
Giảm
ĐỊNH
LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II.II. Bài
tập
2. Bài tập vận
dụng
Trò chơi: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Câu hỏi 1: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 11,
nguyên tố X thuộc
A. Chu kì 3, nhóm IVA.
B. Chu kì 4, nhóm IA.
C. Chu kì 3, nhóm IA.
D. Chu kì 4, nhóm IVA.
Bài tập củng cố:
Trong nguyên tử Na, đặc điểm cấu tạo và cấu hình electron là:
Số proton = số electron = ...........................
Số lớp electron = ..........................................
Số electron lớp ngoài cùng = .......................
Cấu hình e của nguyên tử Na: ...................................
Câu hỏi 2: Cho các nguyên tố kim loại kiềm (thuộc nhóm IA) Li (Z=3), Na
(Z=11), K (Z=19). Dãy thứ tự tăng dần của tính kim loại sau đây đúng:
A. Li < Na < K.
B. K < Na < Li.
C. Na < K < Li.
D. Na < Li < K.
Bài tập củng cố:
Trong một nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại
của các nguyên tố .................... đồng thời tính phi kim .....................
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại
của các nguyên tố ........................ đồng thời tính phi kim....................
Cho các nguyên tố phi kim thuộc chu kì 3 là P (Z=15), S (Z=16), Cl (Z=17).
Dãy thứ tự tăng dần cảu tính phi kim là ..........................
Câu hỏi 3: Cho nguyên tử lưu huỳnh
SO3 và H2SO4
có tính axit hay
bazo?
....
.....
S ( Z = 16) , Ô 16,
chu kỳ 3, nhóm VIA
....
CHÌA KHÓA
VÀNG
Là kim loại
hay phi kim ?
Công thức
hidroxit cao
nhất ?
.....
TÍNH CHẤT
CỦA NGUYÊN TỐ
....
Hợp chất với
hidro?
Hóa trị cao
nhất trong
oxit ?
....
Hợp chất
oxit cao
nhất?
....
Hóa trị trong
hợp chất với
hidro?
Câu hỏi 1: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 11,
nguyên tố X thuộc
A. Chu kì 3, nhóm IVA.
B. Chu kì 4, nhóm IA.
C. Chu kì 3, nhóm IA.
D. Chu kì 4, nhóm IVA.
X là Natri (Na)
Bài tập củng cố:
Trong nguyên tử Na, đặc điểm cấu tạo và cấu hình electron là:
11
Số proton = số electron = ...........................
3
Số lớp electron = ..........................................
1
Số electron lớp ngoài cùng = .......................
1s22s22p63s1
Cấu hình e của nguyên tử Na: ...................................
Câu hỏi 2: Cho các nguyên tố kim loại kiềm (thuộc nhóm IA) Li (Z=3), Na
(Z=11), K (Z=19). Dãy thứ tự tăng dần của tính kim loại sau đây đúng:
A. Li < Na < K.
B. K < Na < Li.
C. Na < K < Li.
D. Na < Li < K.
Bài tập củng cố:
Trong một nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại
giảm dần
tăng dần đồng thời tính phi kim .....................
của các nguyên tố ....................
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại
tăng dần
giảm dần
của các nguyên tố ........................
đồng thời tính phi kim....................
Cho các nguyên tố phi kim thuộc chu kì 3 là P (Z=15), S (Z=16), Cl (Z=17).
P < S < Cl
Dãy thứ tự tăng dần cảu tính phi kim là ..........................
Câu hỏi 3: Cho nguyên tử lưu huỳnh
SO3 và H2SO4
có tính axit hay
bazo?
S ( Z = 16) , Ô 16,
chu kỳ 3, nhóm VIA
H2SO4
CHÌA KHÓA
VÀNG
Công thức
hidroxit cao
nhất ?
SO 4
H
2
à
v
SO 3
xit
a
h
n
tí
có
Là kim loại
hay phi kim ?
Phi
kim
HT cao nhất
trong oxit: 6
TÍNH CHẤT
CỦA NGUYÊN TỐ
H2S
Hợp chất với
hidro?
Hóa trị cao
nhất trong
oxit ?
SO3
Hợp chất
oxit cao
nhất?
HT trong HC
với hidro: 2
Hóa trị trong
hợp chất với
hidro?
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
Loại liên
kết
Định nghĩa
Bản chất
của liên kết
Hiệu độ âm
điện
Liên kết ion
Liên kết cộng hoá trị
Không cực
Có cực
Liên kết ion là liên kết
được hình thành bởi lực
hút tĩnh điện giữa các ion
mang điện tích trái dấu.
Liên kết cộng hoá trị là liên kết
được tạo nên giữa hai nguyên tử
bằng một hay nhiều cặp e chung.
Cho và nhận electron
Đôi e chung Đôi e chung lệch về
không lệch về nguyên tử nào có độ
nguyên tử nào. âm điện lớn hơn.
≥ 1,7
Từ 0 đến < 0,4
Từ 0,4 đến < 1,7
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
Các quy tắc xác định số oxi hóa.
Quy tắc 1: Số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất bằng không.
Quy tắc 2: Trong một phân tử tổng số oxi hoá của các
nguyên tố bằng không.
Quy tắc 3: Số oxi hoá của các ion đơn nguyên tử bằng
điện tích của ion đó.Trong ion đa nguyên tử tổng số oxi
hoá của các nguyên tố bằng điện tích của ion đó.
Quy tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của
hiđrô bằng +1. Số oxi hóa của oxi bằng -2.
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
2. Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử, hãy xác định
loại liên kết trong các phân tử sau:
Phân tử
H 2S
Hiệu độ âm điện
Loại liên kết
NH3
CaS
H 2O
BaF2
Cl2
Cho các giá trị độ âm điện của các nguyên tố như sau
Ca
Ba
H
S
N
Cl
O
F
1,0
0,89
2,2
2,58
3,04
3,16
3,44
3,98
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
2. Bài tập vận dụng
Bài tập 2: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của: H2S;
NH3; CaS; H2O; Cl2.
Cho vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn như sau:
H
S
N
Ca
O
F
Cl
IA
VIA
VA
IIA
VIA
VIIA
VIIA
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
2. Bài tập vận dụng
Bài tập 3: Xác định số oxi hoá (gọi là x) của các nguyên tố
trong các chất sau:
S trong H2SO4; H2S; SO32 N trong NH3 ; HNO3; NH4+
Cl trong HCl; Cl2; HClO
Đáp án
Bài tập 1: Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử, hãy xác
định loại liên kết trong các phân tử sau:
Phân tử
Hiệu độ âm điện
Loại liên kết
H2 S
2,58 – 2,2 = 0,38 <0,4
CHT không cực
NH3
3,04 - 2,2 = 0,84 > 0,4
CHT có cực
CaS
H2 O
2,58 – 1,0 = 1,58 >0,4
3,44 – 2,2 = 1,24 >0,4
CHT có cực
CHT có cực
BaF2
3,98 –0,89 =3,09 >1,7
CHT ion
Cl2
0
CHT không cực
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
1. Kiến thức trọng tâm
nguyên tử (hay ion) này
- Phản ứng ôxi hóa khử là phản ứng:..........
nhường electron cho nguyên
tử (hay ion) kia.
chất nhận e (số oxi hóa giảm).
- Chất ôxi hóa (chất bị khử) là: ...........
chất nhường e (số oxi hóa tăng).
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là: ...........
quá trình nhường electron.
- Quá trình (sự) oxi hóa là: ..........
quá trình nhận electron.
- Quá trình (sự) khử là: ............
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
1. Kiến thức trọng tâm
Các bước cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá khử:
Bước 1: Xác định số oxi hoá các nguyên tố. Tìm ra nguyên tố có
số oxi hoá thay đổi.
Bước 2: Viết các quá trình làm thay đổi số oxi hoá.
Bước 3: Xác định hệ số cân bằng sao cho số e cho = số e nhận.
Bước 4: Đưa hệ số cân bằng vào phương trình.
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Sự oxi hóa một nguyên tố là quá trình lấy bớt electron
của nguyên tố đó, làm cho số oxi hóa của nó tăng lên
Phản ứng phân hủy luôn là phản ứng oxi hóa- khử
Chất khử là chất nhường electron
Phản ứng NH4NO3 → N2O + H2O
không phải là phản ứng oxi hóa - khử
Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa- khử là
sản phẩm phải có kết tủa
Trong phản ứng : Cu+ 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu là chất bị oxi hóa
Quá trình Fe+3 + 3 e → Fe0 là quá trình oxi hóa
Sự đun nấu là qúa trình oxi hóa- khử
Số oxi hóa của Mn trong K2MnO4 là +7
Cho phản ứng M2Ox + HNO3 → M(NO3)3 + ….
Nếu x = 3 thì phản ứng là phản ứng oxi hóa khử
§
S
§
S
S
§
S
§
S
S
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
2. Bài tập vận dụng
Bài 2: Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp
thăng bằng electron. Cho biết chất oxi hoá và chất khử.
a) KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + H2O + Cl2
b) Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
c) HNO3 + H2S S + NO + H2O
d) Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THU
Ngày soạn: ……………….
Ngày dạy:……………........
Lớp dạy: 11A3, 11A7
NỘI DUNG BÀI ÔN TẬP
I. Nguyên tử
II. Bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học
III. Liên kết
hóa học
IV. Phản ứng oxi
hóa – khử
Vận dụng
1. Kiến thức trọng tâm
2. Bài tập vận dụng
Hãy cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử ?
I. NGUYÊN TỬ
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử
Proton
Hạt nhân
Notron
Cấu tạo
nguyên tử
Vỏ
Electron
m=1u
q=1+
m=1u
q=0
m=0,00055u
q=1-
I. NGUYÊN TỬ
2. Khối lượng của nguyên tử
- Khối lượng nguyên tử bằng:khối
lượng hạt nhân.
.........
- Biểu thị khối lượng của
nguyên
tử,
phân
tử
đơn vị.......................................
khối lượng nguyên tử
bằng:
(đvC).
........; kí uhiệu:
..............
I. NGUYÊN TỬ
3. Đồng vị và nguyên tử khối trung bình.
- Các đồng vị của cùng 1 nguyên
tố hóa học là những nguyên tử
số proton
có cùng.................nhưng
khác
số nơtron
nhau về................
- Nguyên tử khối trung bình:
a.X b.Y
A
100
Trong đó:
+ X, Y: nguyên tử khối của đồng vị X, Y.
+ a, b : % số nguyên tử của đồng vị X, Y
I. NGUYÊN TỬ
4. Cấu hình electron nguyên tử.
Lớp Thứ tự
Số phân lớp
Số e tối đa
(2n2)
Lớp K
n=1
1s
2e
Lớp L
n=2
Lớp M
n=3
Lớp N
n=4
2s 2p
3s 3p 3d
4s 4p 4d 4f
8e
18e
32e
Bước 1: Xác định số e của nguyên tử.
Bước 2: Điền lần lượt các e vào các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng
Bước 3: Sắp xếp lại theo thứ tự các lớp và phân lớp theo nguyên tắc từ trong ra ngoài.
1. Đây là 1 loại hạt cấu tạo nên nguyên tử,
có điện tích dương
Trò chơi: Ô CHỮ
2. Một trong những đặc trưng cho nguyên tử
1
P R
2 S O K H O
3
Đ
4
5
N G U
6 T R U N G
O
I
V
Đ
Y
B
T O N
C
Ô N G V I
E N T O
I N H
6
6
3
6
8
9
3. Đơn vị tính khối lượng nguyên tử
4. Những nguyên tử có cùng số
proton khác nhau số notron
5. Tập hợp những nguyên tử có
cùng điện tích hạt nhân
6. Nguyên tử khối của nguyên tố có nhiều
đồng vị gọi là nguyên tử khối …
Bài tập vận dụng
Câu 1: Một nguyên tử có tổng số hạt cơ bản là 24. Trong hạt nhân số
proton bằng với số nơtron. Xác định số khối của nguyên tử đó?
Câu 2: Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là (99,63%)
và (0,37%). Tính nguyên tử khối trung bình của nitơ?
Câu 3: Nguyên tố Cu có hai đồng vị bền là và Nguyên tử khối trung bình
của Cu là 63,54. Tỉ lệ % đồng vị và ?
Câu 4: Hãy viết cấu hình electron : Fe; Fe2+; Fe3+; S; S2-. Biết: ZFe = 26 ;
ZS = 16.
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1. Sự biến đổi tuần hoàn một số tính chất của các
nguyên tố
Chu kì
(Trái sang
phải)
Nhóm A
(Trên xuống )
Bán kính
Tính
kim loại
Tính
bazơ
Độ âm
điện
Tính
Phi kim
Tính axit
Giảm
Giảm
Giảm
Tăng
Tăng
Tăng
Tăng
Tăng
Tăng
Giảm
Giảm
Giảm
ĐỊNH
LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II.II. Bài
tập
2. Bài tập vận
dụng
Trò chơi: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Câu hỏi 1: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 11,
nguyên tố X thuộc
A. Chu kì 3, nhóm IVA.
B. Chu kì 4, nhóm IA.
C. Chu kì 3, nhóm IA.
D. Chu kì 4, nhóm IVA.
Bài tập củng cố:
Trong nguyên tử Na, đặc điểm cấu tạo và cấu hình electron là:
Số proton = số electron = ...........................
Số lớp electron = ..........................................
Số electron lớp ngoài cùng = .......................
Cấu hình e của nguyên tử Na: ...................................
Câu hỏi 2: Cho các nguyên tố kim loại kiềm (thuộc nhóm IA) Li (Z=3), Na
(Z=11), K (Z=19). Dãy thứ tự tăng dần của tính kim loại sau đây đúng:
A. Li < Na < K.
B. K < Na < Li.
C. Na < K < Li.
D. Na < Li < K.
Bài tập củng cố:
Trong một nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại
của các nguyên tố .................... đồng thời tính phi kim .....................
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại
của các nguyên tố ........................ đồng thời tính phi kim....................
Cho các nguyên tố phi kim thuộc chu kì 3 là P (Z=15), S (Z=16), Cl (Z=17).
Dãy thứ tự tăng dần cảu tính phi kim là ..........................
Câu hỏi 3: Cho nguyên tử lưu huỳnh
SO3 và H2SO4
có tính axit hay
bazo?
....
.....
S ( Z = 16) , Ô 16,
chu kỳ 3, nhóm VIA
....
CHÌA KHÓA
VÀNG
Là kim loại
hay phi kim ?
Công thức
hidroxit cao
nhất ?
.....
TÍNH CHẤT
CỦA NGUYÊN TỐ
....
Hợp chất với
hidro?
Hóa trị cao
nhất trong
oxit ?
....
Hợp chất
oxit cao
nhất?
....
Hóa trị trong
hợp chất với
hidro?
Câu hỏi 1: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 11,
nguyên tố X thuộc
A. Chu kì 3, nhóm IVA.
B. Chu kì 4, nhóm IA.
C. Chu kì 3, nhóm IA.
D. Chu kì 4, nhóm IVA.
X là Natri (Na)
Bài tập củng cố:
Trong nguyên tử Na, đặc điểm cấu tạo và cấu hình electron là:
11
Số proton = số electron = ...........................
3
Số lớp electron = ..........................................
1
Số electron lớp ngoài cùng = .......................
1s22s22p63s1
Cấu hình e của nguyên tử Na: ...................................
Câu hỏi 2: Cho các nguyên tố kim loại kiềm (thuộc nhóm IA) Li (Z=3), Na
(Z=11), K (Z=19). Dãy thứ tự tăng dần của tính kim loại sau đây đúng:
A. Li < Na < K.
B. K < Na < Li.
C. Na < K < Li.
D. Na < Li < K.
Bài tập củng cố:
Trong một nhóm A theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại
giảm dần
tăng dần đồng thời tính phi kim .....................
của các nguyên tố ....................
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại
tăng dần
giảm dần
của các nguyên tố ........................
đồng thời tính phi kim....................
Cho các nguyên tố phi kim thuộc chu kì 3 là P (Z=15), S (Z=16), Cl (Z=17).
P < S < Cl
Dãy thứ tự tăng dần cảu tính phi kim là ..........................
Câu hỏi 3: Cho nguyên tử lưu huỳnh
SO3 và H2SO4
có tính axit hay
bazo?
S ( Z = 16) , Ô 16,
chu kỳ 3, nhóm VIA
H2SO4
CHÌA KHÓA
VÀNG
Công thức
hidroxit cao
nhất ?
SO 4
H
2
à
v
SO 3
xit
a
h
n
tí
có
Là kim loại
hay phi kim ?
Phi
kim
HT cao nhất
trong oxit: 6
TÍNH CHẤT
CỦA NGUYÊN TỐ
H2S
Hợp chất với
hidro?
Hóa trị cao
nhất trong
oxit ?
SO3
Hợp chất
oxit cao
nhất?
HT trong HC
với hidro: 2
Hóa trị trong
hợp chất với
hidro?
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
Loại liên
kết
Định nghĩa
Bản chất
của liên kết
Hiệu độ âm
điện
Liên kết ion
Liên kết cộng hoá trị
Không cực
Có cực
Liên kết ion là liên kết
được hình thành bởi lực
hút tĩnh điện giữa các ion
mang điện tích trái dấu.
Liên kết cộng hoá trị là liên kết
được tạo nên giữa hai nguyên tử
bằng một hay nhiều cặp e chung.
Cho và nhận electron
Đôi e chung Đôi e chung lệch về
không lệch về nguyên tử nào có độ
nguyên tử nào. âm điện lớn hơn.
≥ 1,7
Từ 0 đến < 0,4
Từ 0,4 đến < 1,7
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
Các quy tắc xác định số oxi hóa.
Quy tắc 1: Số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất bằng không.
Quy tắc 2: Trong một phân tử tổng số oxi hoá của các
nguyên tố bằng không.
Quy tắc 3: Số oxi hoá của các ion đơn nguyên tử bằng
điện tích của ion đó.Trong ion đa nguyên tử tổng số oxi
hoá của các nguyên tố bằng điện tích của ion đó.
Quy tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của
hiđrô bằng +1. Số oxi hóa của oxi bằng -2.
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
2. Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử, hãy xác định
loại liên kết trong các phân tử sau:
Phân tử
H 2S
Hiệu độ âm điện
Loại liên kết
NH3
CaS
H 2O
BaF2
Cl2
Cho các giá trị độ âm điện của các nguyên tố như sau
Ca
Ba
H
S
N
Cl
O
F
1,0
0,89
2,2
2,58
3,04
3,16
3,44
3,98
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
2. Bài tập vận dụng
Bài tập 2: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của: H2S;
NH3; CaS; H2O; Cl2.
Cho vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn như sau:
H
S
N
Ca
O
F
Cl
IA
VIA
VA
IIA
VIA
VIIA
VIIA
III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
2. Bài tập vận dụng
Bài tập 3: Xác định số oxi hoá (gọi là x) của các nguyên tố
trong các chất sau:
S trong H2SO4; H2S; SO32 N trong NH3 ; HNO3; NH4+
Cl trong HCl; Cl2; HClO
Đáp án
Bài tập 1: Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử, hãy xác
định loại liên kết trong các phân tử sau:
Phân tử
Hiệu độ âm điện
Loại liên kết
H2 S
2,58 – 2,2 = 0,38 <0,4
CHT không cực
NH3
3,04 - 2,2 = 0,84 > 0,4
CHT có cực
CaS
H2 O
2,58 – 1,0 = 1,58 >0,4
3,44 – 2,2 = 1,24 >0,4
CHT có cực
CHT có cực
BaF2
3,98 –0,89 =3,09 >1,7
CHT ion
Cl2
0
CHT không cực
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
1. Kiến thức trọng tâm
nguyên tử (hay ion) này
- Phản ứng ôxi hóa khử là phản ứng:..........
nhường electron cho nguyên
tử (hay ion) kia.
chất nhận e (số oxi hóa giảm).
- Chất ôxi hóa (chất bị khử) là: ...........
chất nhường e (số oxi hóa tăng).
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là: ...........
quá trình nhường electron.
- Quá trình (sự) oxi hóa là: ..........
quá trình nhận electron.
- Quá trình (sự) khử là: ............
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
1. Kiến thức trọng tâm
Các bước cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá khử:
Bước 1: Xác định số oxi hoá các nguyên tố. Tìm ra nguyên tố có
số oxi hoá thay đổi.
Bước 2: Viết các quá trình làm thay đổi số oxi hoá.
Bước 3: Xác định hệ số cân bằng sao cho số e cho = số e nhận.
Bước 4: Đưa hệ số cân bằng vào phương trình.
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Sự oxi hóa một nguyên tố là quá trình lấy bớt electron
của nguyên tố đó, làm cho số oxi hóa của nó tăng lên
Phản ứng phân hủy luôn là phản ứng oxi hóa- khử
Chất khử là chất nhường electron
Phản ứng NH4NO3 → N2O + H2O
không phải là phản ứng oxi hóa - khử
Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa- khử là
sản phẩm phải có kết tủa
Trong phản ứng : Cu+ 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu là chất bị oxi hóa
Quá trình Fe+3 + 3 e → Fe0 là quá trình oxi hóa
Sự đun nấu là qúa trình oxi hóa- khử
Số oxi hóa của Mn trong K2MnO4 là +7
Cho phản ứng M2Ox + HNO3 → M(NO3)3 + ….
Nếu x = 3 thì phản ứng là phản ứng oxi hóa khử
§
S
§
S
S
§
S
§
S
S
IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
2. Bài tập vận dụng
Bài 2: Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp
thăng bằng electron. Cho biết chất oxi hoá và chất khử.
a) KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + H2O + Cl2
b) Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
c) HNO3 + H2S S + NO + H2O
d) Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O
 








Các ý kiến mới nhất