Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Sự điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 22h:14' 09-11-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 22h:14' 09-11-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT ĐỨC HÒA
LỚP 11TNA1
LỚP 11TN1
Đức Hòa, ngày 28 tháng 09 năm 2021
Gv soạn: Dương Thanh Phương
Chương 1. SỰ ĐIỆN LI
Bài 1. SỰ
ĐIỆN LI
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm
Quan sát thí nghiệm
và điền thông tin vào
bảng sau:
Chất
Nước cất
Saccarozơ
Dd NaCl
dd C2H5OH
dd C3H5(OH)3
Dd NaOH
NaCl rắn
NaOH rắn
Dd HCl
Đèn sáng
Đèn không
sáng
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm:
Nước
cất
Dd
NaCl
C2Hrắn
5OH
DdDd
NaOH
C3saccarozơ
H5(OH)
rắn3
Dd
DdNaCl
NaOH
HCl
Điền các thông tin vào bảng:
Chất
Đèn sáng
Đèn không sáng
X
Nước cất
X
Saccarozơ
Dd NaCl
X
X
dd C2H5OH
X
dd C3H5(OH)3
X
Dd NaOH
X
NaCl rắn
X
NaOH rắn
X
Dd HCl
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm:
2. Kết quả thí nghiệm:
3. Nhận xét:
- Nước cất, NaCl rắn, khan; NaOH rắn, khan; các
dung dịch: C12H22O11 (saccarozơ) , C2H5OH (anol etylic),
C3H5(OH)3 (glixerol),… không dẫn điện.
- Dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch
NaCl,… dẫn điện được.
Các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn điện.
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
4. Định nghĩa:
- Sự điện li là quá trình phân li của các chất trong
nước ra ion.
- Chất điện li: là chất khi tan trong nước (hoặc khi
nóng chảy) phân li ra các ion
5. Phương trình điện li:
HCl
→ H+
+ Cl-
NaOH → Na+ + OHNaCl → Na+ + ClChất điện li → ion dương + ion âm
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm:
100 ml dung dịch HCl 0,1M
100 ml dung dịch CH3COOH 0,1 M
2. Nhận xét:
dd axit axetic: đèn sáng mờ; dd HCl: đèn sáng hơn.
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
3. Phân loại
a. Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các
phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Được biểu diễn bằng dấu “
”
* Axit mạnh gồm:
HClO4, HNO3, H2SO4, HCl, HBr…
HCl
H+ + Cl-
HClO4
H+ + ClO4-
HNO3
H+ + NO3H+ + Br-
HBr
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Phân loại
a. Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các
phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Được biểu diễn bằng dấu “
”
* Bazơ mạnh gồm:
NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2...
KOH
K+ + OH-
Ca(OH)2
Ca2+ + 2OH-
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Phân loại
a. Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các
phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Được biểu diễn bằng dấu “
”
* Muối: hầu hết các muối.
NaCl
K2SO4
Al(NO3)3
CH3COONa
(NH4)2CO3
Na+ + Cl2 K+ + SO42Al3+ + 3NO3CH3COO- + Na+
2 NH4+ + CO32-
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Phân loại
b. Chất điện li yếu: là các chất khi tan trong nước
chỉ có một phần các phân tử hòa tan phân li thành ion,
phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung
dịch.
Được biểu diễn bằng dấu “
”
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Phân loại
b. Chất điện li yếu:
* Axit gồm: axit trung bình (H3PO4) và axit yếu gồm:
HClO, CH3COOH, H2S, H2SO3, H2CO3, HF, …
HClO
CH3COOH
HF
H+ + ClOH+ + CH3COOH+ + F-
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Phân loại
b. Chất điện li yếu:
* Axit gồm: axit trung bình (H3PO4) và axit yếu gồm:
HClO, CH3COOH, H2S, H2SO3, H2CO3, HF, …
* Bazơ yếu gồm: Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2...
Mg(OH)2
Mg2+ + 2 OH-
Fe(OH)3
Fe3+ +
3OH-
* Muối: gồm HgCl2, Hg(CN)2
Hg2+ +
HgCl2
2Cl -
Hg(CN)2
Hg2+ +
2CN -
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
a. Chất điện li mạnh:
b. Chất điện li yếu:
* Axit mạnh gồm: HClO4,
HNO3, H2SO4, HCl, HBr,
…
* Axit gồm axit trung bình
(H3PO4) và axit yếu gồm: HClO,
CH3COOH, H2S, H2SO3, H2CO3,
HF, …
* Bazơ mạnh gồm: NaOH,
KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2...
* Bazơ yếu gồm: Mg(OH)2,
Fe(OH)3, Cu(OH)2...
* Muối: hầu hết các muối.
* Muối: gồm HgCl2, Hg(CN)2
Chú ý: Tính nồng độ mol của ion trong dung dịch
[A] =
n
V
[A]: nồng độ mol của ion A hay phân tử A.
CỦNG CỐ
Câu 1: Bộ ba các chất nào sau đây là các chất điện li mạnh
A. HCl, KOH, NaCl.
B. HCl, KOH,CH3COOH
C. NaCl, AgCl, Mg(OH)2
D. Al(NO3)3, Ba(OH)2, H2S
Câu 2: Viết phương trình điện li của các chất sau:
1. Na2SO4
2. Ba(OH)2
3. MgCl2
Đáp án:
1) Na2SO4
→
2) Ba(OH)2 →
3) MgCl2
→
2Na+
+
SO42-
Ba2+
+
2OH-
Mg2+
+
2Cl-
Câu 3. Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch (A) trong
các trường hợp sau:
a. Trong 100ml dung dịch (A) có chứa 0,0365g HCl.
b. Trong 50ml dung dịch có 0,0025 mol K2SO4.
(Cho: H=1; Cl=35,5)
Câu 4. Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch thu được
khi trộn lẫn 50 ml dung dịch HNO3 0,01M với 100 ml dung dịch
NaNO3 0,015M.
LỚP 11TNA1
LỚP 11TN1
Đức Hòa, ngày 28 tháng 09 năm 2021
Gv soạn: Dương Thanh Phương
Chương 1. SỰ ĐIỆN LI
Bài 1. SỰ
ĐIỆN LI
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm
Quan sát thí nghiệm
và điền thông tin vào
bảng sau:
Chất
Nước cất
Saccarozơ
Dd NaCl
dd C2H5OH
dd C3H5(OH)3
Dd NaOH
NaCl rắn
NaOH rắn
Dd HCl
Đèn sáng
Đèn không
sáng
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm:
Nước
cất
Dd
NaCl
C2Hrắn
5OH
DdDd
NaOH
C3saccarozơ
H5(OH)
rắn3
Dd
DdNaCl
NaOH
HCl
Điền các thông tin vào bảng:
Chất
Đèn sáng
Đèn không sáng
X
Nước cất
X
Saccarozơ
Dd NaCl
X
X
dd C2H5OH
X
dd C3H5(OH)3
X
Dd NaOH
X
NaCl rắn
X
NaOH rắn
X
Dd HCl
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm:
2. Kết quả thí nghiệm:
3. Nhận xét:
- Nước cất, NaCl rắn, khan; NaOH rắn, khan; các
dung dịch: C12H22O11 (saccarozơ) , C2H5OH (anol etylic),
C3H5(OH)3 (glixerol),… không dẫn điện.
- Dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch
NaCl,… dẫn điện được.
Các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn điện.
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
4. Định nghĩa:
- Sự điện li là quá trình phân li của các chất trong
nước ra ion.
- Chất điện li: là chất khi tan trong nước (hoặc khi
nóng chảy) phân li ra các ion
5. Phương trình điện li:
HCl
→ H+
+ Cl-
NaOH → Na+ + OHNaCl → Na+ + ClChất điện li → ion dương + ion âm
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Thí nghiệm:
100 ml dung dịch HCl 0,1M
100 ml dung dịch CH3COOH 0,1 M
2. Nhận xét:
dd axit axetic: đèn sáng mờ; dd HCl: đèn sáng hơn.
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
3. Phân loại
a. Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các
phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Được biểu diễn bằng dấu “
”
* Axit mạnh gồm:
HClO4, HNO3, H2SO4, HCl, HBr…
HCl
H+ + Cl-
HClO4
H+ + ClO4-
HNO3
H+ + NO3H+ + Br-
HBr
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Phân loại
a. Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các
phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Được biểu diễn bằng dấu “
”
* Bazơ mạnh gồm:
NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2...
KOH
K+ + OH-
Ca(OH)2
Ca2+ + 2OH-
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Phân loại
a. Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các
phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Được biểu diễn bằng dấu “
”
* Muối: hầu hết các muối.
NaCl
K2SO4
Al(NO3)3
CH3COONa
(NH4)2CO3
Na+ + Cl2 K+ + SO42Al3+ + 3NO3CH3COO- + Na+
2 NH4+ + CO32-
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Phân loại
b. Chất điện li yếu: là các chất khi tan trong nước
chỉ có một phần các phân tử hòa tan phân li thành ion,
phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung
dịch.
Được biểu diễn bằng dấu “
”
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Phân loại
b. Chất điện li yếu:
* Axit gồm: axit trung bình (H3PO4) và axit yếu gồm:
HClO, CH3COOH, H2S, H2SO3, H2CO3, HF, …
HClO
CH3COOH
HF
H+ + ClOH+ + CH3COOH+ + F-
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Phân loại
b. Chất điện li yếu:
* Axit gồm: axit trung bình (H3PO4) và axit yếu gồm:
HClO, CH3COOH, H2S, H2SO3, H2CO3, HF, …
* Bazơ yếu gồm: Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2...
Mg(OH)2
Mg2+ + 2 OH-
Fe(OH)3
Fe3+ +
3OH-
* Muối: gồm HgCl2, Hg(CN)2
Hg2+ +
HgCl2
2Cl -
Hg(CN)2
Hg2+ +
2CN -
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
a. Chất điện li mạnh:
b. Chất điện li yếu:
* Axit mạnh gồm: HClO4,
HNO3, H2SO4, HCl, HBr,
…
* Axit gồm axit trung bình
(H3PO4) và axit yếu gồm: HClO,
CH3COOH, H2S, H2SO3, H2CO3,
HF, …
* Bazơ mạnh gồm: NaOH,
KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2...
* Bazơ yếu gồm: Mg(OH)2,
Fe(OH)3, Cu(OH)2...
* Muối: hầu hết các muối.
* Muối: gồm HgCl2, Hg(CN)2
Chú ý: Tính nồng độ mol của ion trong dung dịch
[A] =
n
V
[A]: nồng độ mol của ion A hay phân tử A.
CỦNG CỐ
Câu 1: Bộ ba các chất nào sau đây là các chất điện li mạnh
A. HCl, KOH, NaCl.
B. HCl, KOH,CH3COOH
C. NaCl, AgCl, Mg(OH)2
D. Al(NO3)3, Ba(OH)2, H2S
Câu 2: Viết phương trình điện li của các chất sau:
1. Na2SO4
2. Ba(OH)2
3. MgCl2
Đáp án:
1) Na2SO4
→
2) Ba(OH)2 →
3) MgCl2
→
2Na+
+
SO42-
Ba2+
+
2OH-
Mg2+
+
2Cl-
Câu 3. Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch (A) trong
các trường hợp sau:
a. Trong 100ml dung dịch (A) có chứa 0,0365g HCl.
b. Trong 50ml dung dịch có 0,0025 mol K2SO4.
(Cho: H=1; Cl=35,5)
Câu 4. Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch thu được
khi trộn lẫn 50 ml dung dịch HNO3 0,01M với 100 ml dung dịch
NaNO3 0,015M.
 









Các ý kiến mới nhất