Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Sự điện li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoàng Hải Yến
Ngày gửi: 21h:39' 22-11-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
Thứ Ba 22 Tháng 11 2022

Thứ Ba 22 Tháng 11 2022

Bài 1:

I. Hiện tượng điện li.
1. Thí nghiệm:

Nước cất

Dd NaCl

Dd saccarozơ

Dd CH3COOH

Nhận xét kết quả thí nghiệm:
TN1: nước cất H2O
không làm đèn sáng lên

H2O không dẫn điện

TN2: nước muối NaCl
làm bóng đèn sáng lên

Nước muối NaCl dẫn
điện được

TN3: nước đường
C12H22O11 không làm đèn
sáng lên

Nước đường
C12H22O11 không dẫn
điện

TN4: dung dịch giấm ăn
CH3COOH làm bóng đèn
sáng lên (yếu)

Dung dịch giấm ăn
CH3COOH dẫn điện
được

-

-

Tinh thể NaCl tan trong nước
-

+

Na+

Cl-

Cl-

Na+

Cl-

Na+

-

Cl-

+

+

-

-

-

-

+

+

-

+

-

-

+

-

+

+

Sơ đồ phân tử nước H2O .

-

-

-

-

Na+

+

+

-

Na+

+

+

Na+

-

+

+

Cl-

+

Na+

+

Cl-

-

Cl-

+

Cl-

+

+

-

Na+

+

-

Cl-

Na+

+
+

2. Nguyên nhân tính dẫn điện các dd
axit, dd bazơ và dd muối trong nước:
Do trong dd của chúng có chứa các tiểu phân
mang điện tích. Được gọi là ion.

Thứ Ba 22 Tháng 11 2022

3. Định nghĩa:
- Sự điện li: là quá trình phân li của các chất
trong nước ra ion.
- Chất điện li: là chất khi tan trong nước phân
li ra các ion

4. Phương trình điện li:
Chất điện li → ion dương + ion âm
Thí dụ:
HCl

→ H+

+ Cl-

NaOH → Na+ + OHNaCl → Na+ + Cl-

II. Phân loại các chất điện li
1. Thí nghiệm:
Nhận xét kết quả thí nghiệm:
- dd axit axetic: đèn cháy mờ.
- dd NaCl: đèn cháy sáng hơn

Thứ Ba 22 Tháng 11 2022

2. Độ điện li
a) Chất điện li mạnh: là các chất khi tan trong
nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Được biểu diễn bằng dấu “

- Gồm axit mạnh, bazơ tan và hầu hết các
muối.
HNO3 → H+ + NO3H2SO4 → 2H+ + SO42KOH → K+ + OHBa(OH)2 → Ba2+ + 2OHAgNO3 → Ag+ + NO32+

-

Thứ Ba 22 Tháng 11 2022

b) Chất điện li yếu: là các chất khi tan trong
nước chỉ có một phần các phân tử hòa tan phân
li thành ion. Phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng
phân tử trong dung dịch.
Được biểu diễn bằng dấu “

- Gồm axit yếu, bazơ yếu...
CH3COOH

H+ + CH3COO-

Mg(OH)2

Mg2+ + 2OH-

Dấu hiệu nhận biết chất điện li mạnh

Axit: đa số axit mạnh điện li mạnh:
- Điện li mạnh: HCl, HBr, HI, HNO3, H2SO4,
HClO4, HClO3....
- Điện li yếu: CH3COOH, HClO, H2S, H2SO3,
H2CO3, HNO2, H3PO4, HF...
Bazơ: bazơ tan điện li mạnh:
- Điện li mạnh (tan): LiOH, NaOH, KOH,
Ba(OH)2, Ca(OH)2
- Điện li yếu (ít tan):các hidroxit còn lại

Dấu hiệu nhận biết chất điện li mạnh

Muối: đa số muối đều là điện li mạnh

Bảng tính tan: SGK bìa cuối

Vận dụng
1. a) Tại sao dd HCl, dd NaOH, dd
NaCl lại dẫn điện được?
b) Tại sao NaCl là chất điện li mạnh?
Còn CH3COOH là chất điện li yếu?
2. Viết phương trình điện li của các
chất sau:
NaOH, HF, HClO, K2SO4, FeCl3,
AgNO3, Na2S , NaHSO3

Trả lời câu 1a):

Do trong dd của chúng có
chứa các tiểu phân mang
điện tích. Được gọi là ion.

Trả lời câu 1b):

- Chất điện li mạnh: là các
chất khi tan trong nước, các
phân tử hòa tan đều phân li ra
ion.

- Chất điện li yếu: là các chất
khi tan trong nước chỉ có một
phần các phân tử hòa tan
phân li thành ion. Phần còn lại
vẫn tồn tại dưới dạng phân tử
trong dung dịch.

2. Viết phương trình điện li của các chất sau:
+

Na
+ OH¯
NaOH
+
H
+ F¯
HF
+
H
+ ClO¯
HClO
+
2→
2K
+
SO
4
K2SO4
3+

Fe
+ 3Cl¯
FeCl

FeCl3

→ Ag+ + NO3¯

AgNO3

→ 2Na+ + S2-

Na2S

→ Na+ + HSO3¯

NaHSO3

Bài tập:
Câu 1: viết phương trình điện li :
NaCl → Na+ + Cl- 
CuSO4 → Cu2+ + SO42NaOH → Na+ + OH- 
Mg(NO3)2 → Mg2+ + 2NO3(NH4)3PO4 → 3NH4+ + PO43- 
AgNO3 → Ag+ + NO3HNO3 → H+ + NO3CH3COOH ⇔ CH3COO- + H+

• Cu(NO3)2 → Cu2+ + 2NO3–
• Al(OH)3 ⇔ Al3+ + 3OH–
• Fe(OH)2 ⇔ Fe2+ + 2OH–
• NH4Cl → NH4+ + Cl–
• Na2S → 2Na+ + S2• CH3COONa → CH3COO– + Na+
• NaHCO3 → Na+ + HCO3–
• Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3–
• Na3PO4 → 3Na+ + PO43• H2SO3 ⇔ 2H+ + SO32–

• C12H22O11 → ko điện li
• Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH¯
• SO3 → ko điện li
• Na2O → tan trong nước tạo NaOH
• HNO2 ⇔ H+ + NO2¯
• NaClO3 → Na+ + ClO3¯
• HClO4 → H+ + ClO4¯
• KMnO4 → K+ + MnO4¯
• CuSO4.H2O → Cu2+ + SO42- + H2O
• KAl(SO4)2.12H2O → K+ + Al3+ + 2SO42- +12H2O

Câu 2: Tính nồng độ mol/lít của ion OH¯ có trong
100ml dung dịch Ca(OH)2 có chứa 0,74g chất tan.

• nCa(OH)2=
Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH¯
0,01
=> [OH¯] =

0,02 mol

Câu 3: Tính nồng độ mol/lít của ion Na+ trong dung dịch
chứa NaNO3 0,01M, Na2SO4 0,02M và NaCl 0,03M.

NaNO3 → Na+ + NO3¯
0,01M

0,01M

Na2SO4 → 2Na+ + SO420,02M

NaCl
0,03M

0,04M

→ 0,03M
Na+ + Cl¯

=> [Na+]= 0,01 + 0,04 + 0,03=0,08M

Câu 4: Trộn 300ml dung dịch NaCl 0,1M với
100ml dung dịch Na2SO4 0,2M. Xác định [ion] có
mặt trong dung dịch thu được
nNaCl = CM.Vdd = 0,1.0,3=0,03mol
nNa2SO4 = CM.Vdd = 0,2.0,1=0,02mol
+
NaCl

Na
+ 0,03mol
Cl¯
0,03
0,03

Na2SO4 → 2Na+ + SO420,02

0,04

[Na+]=
[Cl¯]=
[SO42-]=

0,02mol

Câu 5: Trộn 200ml dung dịch HCl 0,02M với
300ml dung dịch H2SO4 0,01M. Xác định [ion] có
mặt trong dung dịch thu được

• Tự giải nhé
468x90
 
Gửi ý kiến