Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Sự điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoàng Hải Yến
Ngày gửi: 21h:39' 22-11-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoàng Hải Yến
Ngày gửi: 21h:39' 22-11-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Thứ Ba 22 Tháng 11 2022
Thứ Ba 22 Tháng 11 2022
Bài 1:
I. Hiện tượng điện li.
1. Thí nghiệm:
Nước cất
Dd NaCl
Dd saccarozơ
Dd CH3COOH
Nhận xét kết quả thí nghiệm:
TN1: nước cất H2O
không làm đèn sáng lên
H2O không dẫn điện
TN2: nước muối NaCl
làm bóng đèn sáng lên
Nước muối NaCl dẫn
điện được
TN3: nước đường
C12H22O11 không làm đèn
sáng lên
Nước đường
C12H22O11 không dẫn
điện
TN4: dung dịch giấm ăn
CH3COOH làm bóng đèn
sáng lên (yếu)
Dung dịch giấm ăn
CH3COOH dẫn điện
được
-
-
Tinh thể NaCl tan trong nước
-
+
Na+
Cl-
Cl-
Na+
Cl-
Na+
-
Cl-
+
+
-
-
-
-
+
+
-
+
-
-
+
-
+
+
Sơ đồ phân tử nước H2O .
-
-
-
-
Na+
+
+
-
Na+
+
+
Na+
-
+
+
Cl-
+
Na+
+
Cl-
-
Cl-
+
Cl-
+
+
-
Na+
+
-
Cl-
Na+
+
+
2. Nguyên nhân tính dẫn điện các dd
axit, dd bazơ và dd muối trong nước:
Do trong dd của chúng có chứa các tiểu phân
mang điện tích. Được gọi là ion.
Thứ Ba 22 Tháng 11 2022
3. Định nghĩa:
- Sự điện li: là quá trình phân li của các chất
trong nước ra ion.
- Chất điện li: là chất khi tan trong nước phân
li ra các ion
4. Phương trình điện li:
Chất điện li → ion dương + ion âm
Thí dụ:
HCl
→ H+
+ Cl-
NaOH → Na+ + OHNaCl → Na+ + Cl-
II. Phân loại các chất điện li
1. Thí nghiệm:
Nhận xét kết quả thí nghiệm:
- dd axit axetic: đèn cháy mờ.
- dd NaCl: đèn cháy sáng hơn
Thứ Ba 22 Tháng 11 2022
2. Độ điện li
a) Chất điện li mạnh: là các chất khi tan trong
nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Được biểu diễn bằng dấu “
”
- Gồm axit mạnh, bazơ tan và hầu hết các
muối.
HNO3 → H+ + NO3H2SO4 → 2H+ + SO42KOH → K+ + OHBa(OH)2 → Ba2+ + 2OHAgNO3 → Ag+ + NO32+
-
Thứ Ba 22 Tháng 11 2022
b) Chất điện li yếu: là các chất khi tan trong
nước chỉ có một phần các phân tử hòa tan phân
li thành ion. Phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng
phân tử trong dung dịch.
Được biểu diễn bằng dấu “
”
- Gồm axit yếu, bazơ yếu...
CH3COOH
H+ + CH3COO-
Mg(OH)2
Mg2+ + 2OH-
Dấu hiệu nhận biết chất điện li mạnh
Axit: đa số axit mạnh điện li mạnh:
- Điện li mạnh: HCl, HBr, HI, HNO3, H2SO4,
HClO4, HClO3....
- Điện li yếu: CH3COOH, HClO, H2S, H2SO3,
H2CO3, HNO2, H3PO4, HF...
Bazơ: bazơ tan điện li mạnh:
- Điện li mạnh (tan): LiOH, NaOH, KOH,
Ba(OH)2, Ca(OH)2
- Điện li yếu (ít tan):các hidroxit còn lại
Dấu hiệu nhận biết chất điện li mạnh
Muối: đa số muối đều là điện li mạnh
Bảng tính tan: SGK bìa cuối
Vận dụng
1. a) Tại sao dd HCl, dd NaOH, dd
NaCl lại dẫn điện được?
b) Tại sao NaCl là chất điện li mạnh?
Còn CH3COOH là chất điện li yếu?
2. Viết phương trình điện li của các
chất sau:
NaOH, HF, HClO, K2SO4, FeCl3,
AgNO3, Na2S , NaHSO3
Trả lời câu 1a):
Do trong dd của chúng có
chứa các tiểu phân mang
điện tích. Được gọi là ion.
Trả lời câu 1b):
- Chất điện li mạnh: là các
chất khi tan trong nước, các
phân tử hòa tan đều phân li ra
ion.
- Chất điện li yếu: là các chất
khi tan trong nước chỉ có một
phần các phân tử hòa tan
phân li thành ion. Phần còn lại
vẫn tồn tại dưới dạng phân tử
trong dung dịch.
2. Viết phương trình điện li của các chất sau:
+
→
Na
+ OH¯
NaOH
+
H
+ F¯
HF
+
H
+ ClO¯
HClO
+
2→
2K
+
SO
4
K2SO4
3+
→
Fe
+ 3Cl¯
FeCl
FeCl3
→ Ag+ + NO3¯
AgNO3
→ 2Na+ + S2-
Na2S
→ Na+ + HSO3¯
NaHSO3
Bài tập:
Câu 1: viết phương trình điện li :
NaCl → Na+ + Cl-
CuSO4 → Cu2+ + SO42NaOH → Na+ + OH-
Mg(NO3)2 → Mg2+ + 2NO3(NH4)3PO4 → 3NH4+ + PO43-
AgNO3 → Ag+ + NO3HNO3 → H+ + NO3CH3COOH ⇔ CH3COO- + H+
• Cu(NO3)2 → Cu2+ + 2NO3–
• Al(OH)3 ⇔ Al3+ + 3OH–
• Fe(OH)2 ⇔ Fe2+ + 2OH–
• NH4Cl → NH4+ + Cl–
• Na2S → 2Na+ + S2• CH3COONa → CH3COO– + Na+
• NaHCO3 → Na+ + HCO3–
• Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3–
• Na3PO4 → 3Na+ + PO43• H2SO3 ⇔ 2H+ + SO32–
• C12H22O11 → ko điện li
• Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH¯
• SO3 → ko điện li
• Na2O → tan trong nước tạo NaOH
• HNO2 ⇔ H+ + NO2¯
• NaClO3 → Na+ + ClO3¯
• HClO4 → H+ + ClO4¯
• KMnO4 → K+ + MnO4¯
• CuSO4.H2O → Cu2+ + SO42- + H2O
• KAl(SO4)2.12H2O → K+ + Al3+ + 2SO42- +12H2O
Câu 2: Tính nồng độ mol/lít của ion OH¯ có trong
100ml dung dịch Ca(OH)2 có chứa 0,74g chất tan.
• nCa(OH)2=
Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH¯
0,01
=> [OH¯] =
0,02 mol
Câu 3: Tính nồng độ mol/lít của ion Na+ trong dung dịch
chứa NaNO3 0,01M, Na2SO4 0,02M và NaCl 0,03M.
NaNO3 → Na+ + NO3¯
0,01M
0,01M
Na2SO4 → 2Na+ + SO420,02M
NaCl
0,03M
0,04M
→ 0,03M
Na+ + Cl¯
=> [Na+]= 0,01 + 0,04 + 0,03=0,08M
Câu 4: Trộn 300ml dung dịch NaCl 0,1M với
100ml dung dịch Na2SO4 0,2M. Xác định [ion] có
mặt trong dung dịch thu được
nNaCl = CM.Vdd = 0,1.0,3=0,03mol
nNa2SO4 = CM.Vdd = 0,2.0,1=0,02mol
+
NaCl
→
Na
+ 0,03mol
Cl¯
0,03
0,03
Na2SO4 → 2Na+ + SO420,02
0,04
[Na+]=
[Cl¯]=
[SO42-]=
0,02mol
Câu 5: Trộn 200ml dung dịch HCl 0,02M với
300ml dung dịch H2SO4 0,01M. Xác định [ion] có
mặt trong dung dịch thu được
• Tự giải nhé
Thứ Ba 22 Tháng 11 2022
Bài 1:
I. Hiện tượng điện li.
1. Thí nghiệm:
Nước cất
Dd NaCl
Dd saccarozơ
Dd CH3COOH
Nhận xét kết quả thí nghiệm:
TN1: nước cất H2O
không làm đèn sáng lên
H2O không dẫn điện
TN2: nước muối NaCl
làm bóng đèn sáng lên
Nước muối NaCl dẫn
điện được
TN3: nước đường
C12H22O11 không làm đèn
sáng lên
Nước đường
C12H22O11 không dẫn
điện
TN4: dung dịch giấm ăn
CH3COOH làm bóng đèn
sáng lên (yếu)
Dung dịch giấm ăn
CH3COOH dẫn điện
được
-
-
Tinh thể NaCl tan trong nước
-
+
Na+
Cl-
Cl-
Na+
Cl-
Na+
-
Cl-
+
+
-
-
-
-
+
+
-
+
-
-
+
-
+
+
Sơ đồ phân tử nước H2O .
-
-
-
-
Na+
+
+
-
Na+
+
+
Na+
-
+
+
Cl-
+
Na+
+
Cl-
-
Cl-
+
Cl-
+
+
-
Na+
+
-
Cl-
Na+
+
+
2. Nguyên nhân tính dẫn điện các dd
axit, dd bazơ và dd muối trong nước:
Do trong dd của chúng có chứa các tiểu phân
mang điện tích. Được gọi là ion.
Thứ Ba 22 Tháng 11 2022
3. Định nghĩa:
- Sự điện li: là quá trình phân li của các chất
trong nước ra ion.
- Chất điện li: là chất khi tan trong nước phân
li ra các ion
4. Phương trình điện li:
Chất điện li → ion dương + ion âm
Thí dụ:
HCl
→ H+
+ Cl-
NaOH → Na+ + OHNaCl → Na+ + Cl-
II. Phân loại các chất điện li
1. Thí nghiệm:
Nhận xét kết quả thí nghiệm:
- dd axit axetic: đèn cháy mờ.
- dd NaCl: đèn cháy sáng hơn
Thứ Ba 22 Tháng 11 2022
2. Độ điện li
a) Chất điện li mạnh: là các chất khi tan trong
nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Được biểu diễn bằng dấu “
”
- Gồm axit mạnh, bazơ tan và hầu hết các
muối.
HNO3 → H+ + NO3H2SO4 → 2H+ + SO42KOH → K+ + OHBa(OH)2 → Ba2+ + 2OHAgNO3 → Ag+ + NO32+
-
Thứ Ba 22 Tháng 11 2022
b) Chất điện li yếu: là các chất khi tan trong
nước chỉ có một phần các phân tử hòa tan phân
li thành ion. Phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng
phân tử trong dung dịch.
Được biểu diễn bằng dấu “
”
- Gồm axit yếu, bazơ yếu...
CH3COOH
H+ + CH3COO-
Mg(OH)2
Mg2+ + 2OH-
Dấu hiệu nhận biết chất điện li mạnh
Axit: đa số axit mạnh điện li mạnh:
- Điện li mạnh: HCl, HBr, HI, HNO3, H2SO4,
HClO4, HClO3....
- Điện li yếu: CH3COOH, HClO, H2S, H2SO3,
H2CO3, HNO2, H3PO4, HF...
Bazơ: bazơ tan điện li mạnh:
- Điện li mạnh (tan): LiOH, NaOH, KOH,
Ba(OH)2, Ca(OH)2
- Điện li yếu (ít tan):các hidroxit còn lại
Dấu hiệu nhận biết chất điện li mạnh
Muối: đa số muối đều là điện li mạnh
Bảng tính tan: SGK bìa cuối
Vận dụng
1. a) Tại sao dd HCl, dd NaOH, dd
NaCl lại dẫn điện được?
b) Tại sao NaCl là chất điện li mạnh?
Còn CH3COOH là chất điện li yếu?
2. Viết phương trình điện li của các
chất sau:
NaOH, HF, HClO, K2SO4, FeCl3,
AgNO3, Na2S , NaHSO3
Trả lời câu 1a):
Do trong dd của chúng có
chứa các tiểu phân mang
điện tích. Được gọi là ion.
Trả lời câu 1b):
- Chất điện li mạnh: là các
chất khi tan trong nước, các
phân tử hòa tan đều phân li ra
ion.
- Chất điện li yếu: là các chất
khi tan trong nước chỉ có một
phần các phân tử hòa tan
phân li thành ion. Phần còn lại
vẫn tồn tại dưới dạng phân tử
trong dung dịch.
2. Viết phương trình điện li của các chất sau:
+
→
Na
+ OH¯
NaOH
+
H
+ F¯
HF
+
H
+ ClO¯
HClO
+
2→
2K
+
SO
4
K2SO4
3+
→
Fe
+ 3Cl¯
FeCl
FeCl3
→ Ag+ + NO3¯
AgNO3
→ 2Na+ + S2-
Na2S
→ Na+ + HSO3¯
NaHSO3
Bài tập:
Câu 1: viết phương trình điện li :
NaCl → Na+ + Cl-
CuSO4 → Cu2+ + SO42NaOH → Na+ + OH-
Mg(NO3)2 → Mg2+ + 2NO3(NH4)3PO4 → 3NH4+ + PO43-
AgNO3 → Ag+ + NO3HNO3 → H+ + NO3CH3COOH ⇔ CH3COO- + H+
• Cu(NO3)2 → Cu2+ + 2NO3–
• Al(OH)3 ⇔ Al3+ + 3OH–
• Fe(OH)2 ⇔ Fe2+ + 2OH–
• NH4Cl → NH4+ + Cl–
• Na2S → 2Na+ + S2• CH3COONa → CH3COO– + Na+
• NaHCO3 → Na+ + HCO3–
• Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3–
• Na3PO4 → 3Na+ + PO43• H2SO3 ⇔ 2H+ + SO32–
• C12H22O11 → ko điện li
• Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH¯
• SO3 → ko điện li
• Na2O → tan trong nước tạo NaOH
• HNO2 ⇔ H+ + NO2¯
• NaClO3 → Na+ + ClO3¯
• HClO4 → H+ + ClO4¯
• KMnO4 → K+ + MnO4¯
• CuSO4.H2O → Cu2+ + SO42- + H2O
• KAl(SO4)2.12H2O → K+ + Al3+ + 2SO42- +12H2O
Câu 2: Tính nồng độ mol/lít của ion OH¯ có trong
100ml dung dịch Ca(OH)2 có chứa 0,74g chất tan.
• nCa(OH)2=
Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH¯
0,01
=> [OH¯] =
0,02 mol
Câu 3: Tính nồng độ mol/lít của ion Na+ trong dung dịch
chứa NaNO3 0,01M, Na2SO4 0,02M và NaCl 0,03M.
NaNO3 → Na+ + NO3¯
0,01M
0,01M
Na2SO4 → 2Na+ + SO420,02M
NaCl
0,03M
0,04M
→ 0,03M
Na+ + Cl¯
=> [Na+]= 0,01 + 0,04 + 0,03=0,08M
Câu 4: Trộn 300ml dung dịch NaCl 0,1M với
100ml dung dịch Na2SO4 0,2M. Xác định [ion] có
mặt trong dung dịch thu được
nNaCl = CM.Vdd = 0,1.0,3=0,03mol
nNa2SO4 = CM.Vdd = 0,2.0,1=0,02mol
+
NaCl
→
Na
+ 0,03mol
Cl¯
0,03
0,03
Na2SO4 → 2Na+ + SO420,02
0,04
[Na+]=
[Cl¯]=
[SO42-]=
0,02mol
Câu 5: Trộn 200ml dung dịch HCl 0,02M với
300ml dung dịch H2SO4 0,01M. Xác định [ion] có
mặt trong dung dịch thu được
• Tự giải nhé
 








Các ý kiến mới nhất