Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Sự điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Mai Kim Loan
Ngày gửi: 22h:05' 25-10-2025
Dung lượng: 26.1 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Mai Kim Loan
Ngày gửi: 22h:05' 25-10-2025
Dung lượng: 26.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Trong các phản ứng hóa học, có một loại phản
ứng trong đó các chất sản phẩm có khả năng
phản ứng để tạo thành các chất đầu Phản
ứng xảy ra không hoàn toàn và thường có hiệu
suất không cao.
Phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và
hydrogen thuộc loại phản ứng này.
KHỞI ĐỘNG
Các phản ứng này được gọi là phản ứng gì?
Để tăng hiệu suất, cần điều chỉnh những điều
kiện phản ứng như nhiệt độ, áp suất, nồng
độ,… như thế nào?
CHƯƠNG I. CÂN BẰNG HOÁ HỌC
BÀI 1. KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG
HOÁ HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG
THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC
2. HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA
PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH
NỘI DUNG BÀI HỌC
3. SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG
HOÁ HỌC
4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CÂN BẰNG HOÁ HỌC
1. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU,
PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH
VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Phản ứng điều chế khí oxygen trong phòng thí nghiệm bằng cách đun
nóng tinh thể KMnO4 (thuốc tím) tạo thành K2MnO4, MnO2, O2 có phương
trình hóa học như sau:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
(1)
Câu hỏi thảo luận: Dựa vào phương trình hóa học của phản ứng
điều chế khí oxygen từ KMnO4, em hãy cho biết phản ứng có xảy
ra theo chiều ngược lại không?
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
(1)
Đặc điểm: Các chất sản phẩm (K2MnO4,
Nhận xét: Phản ứng không
MnO2 và O2) không phản ứng được với
xảy ra theo chiều ngược lại
nhau để tạo thành các chất đầu (KMnO4)
Phản ứng một chiều
Nhận xét
- Khái niệm: Phản ứng một chiều là phản ứng chỉ xảy ra theo
chiều từ chất tham gia tạo thành sản phẩm mà sản phẩm
không thể tác dụng lại với nhau để tạo thành chất ban đầu.
- Kí hiệu chiều phản ứng:
Ví dụ : NaOH + HCl NaCl + H2O
Vậy có phản ứng nào mà các chất sản
phẩm lại phản ứng được với nhau để
tạo thành chất đầu không ?
Phản ứng thuận nghịch
THẢO LUẬN NHÓM: Quan sát phản ứng sau và trả lời
câu hỏi câu hỏi 2 (SGK tr.6)
Cl2(g) + H2O(l) HCl(aq) + HClO(aq)
(2)
Phản ứng trên xảy ra theo hai chiều,
Phản ứng Cl2 tác dụng với H2O
có đặc điểm gì khác với phản
ứng nhiệt phân thuốc tím?
các chất sản phẩm tác dụng được
với nhau tạo lại Cl2 và H2O
Phản ứng thuận nghịch
Phản ứng thuận nghịch
THẢO LUẬN NHÓM: Quan sát phản ứng sau và trả lời
câu hỏi câu hỏi 2 (SGK tr.6)
Cl2(g) + H2O(l) HCl(aq) + HClO(aq)
(2)
Phản ứng thuận:
Cl2 + H2O HCl + HClO
Phản ứng nghịch:
HCl + HClO Cl2 + H2O
Phản ứng thuận nghịch
- Khái niệm: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng
điều xác định.
- Kí hiệu chiều phản ứng: . Chiều từ trái sang
phải là chiều thuận, chiều từ phải sang trái là
chiều nghịch.
Ví dụ: 3O2 2O3
Trạng thái cân bằng
THẢO LUẬN NHÓM: Nghiên cứu trạng thái cân bằng hóa học
thông qua phản ứng và trả lời câu hỏi 3, 4 (SGK tr.6)
t, xt, p
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
Câu hỏi 3 (SGK tr.6). Quan sát Hình 1.1,
nhận xét sự biến thiên nồng độ của các
chất trong hệ phản ứng theo thời gian
(với điều kiện nhiệt độ không đổi).
Trạng thái cân bằng
Câu hỏi 4 (SGK tr.6). Quan sát Hình 1.2, nhận xét về tốc độ của phản ứng
thuận và tốc độ của phản ứng nghịch theo thời gian trong điều kiện nhiệt độ
không đổi. Nồng độ các chất trong phản ứng thay đổi như thế?
Trạng thái cân bằng
Câu hỏi 3.
Theo thời gian: số mol N2, H2 giảm
Theo thời gian: số mol NH3 tăng dần
dần và đến một thời điểm Không
và đến cùng một thời điểm Không
thay đổi nữa
thay đổi nữa
Trạng thái cân bằng
Câu hỏi 4.
Biểu thức định luật tác dụng khối
lượng đối với phản ứng thuận:
vt = kt N2. H23
Theo thời gian, số mol N2, H2
giảm dần
[N2] và [H2] giảm dần
Biểu thức định luật tác dụng khối
lượng đối với phản ứng nghịch:
vn = kn NH32
Tốc độ phản ứng thuận giảm
Trạng thái cân bằng
Câu hỏi 4.
Biểu thức định luật tác dụng khối
lượng đối với phản ứng thuận:
vt = kt N2. H23
Theo thời gian, số mol NH3
tăng dần
[NH3] tăng dần
Biểu thức định luật tác dụng khối
lượng đối với phản ứng nghịch:
vn = kn NH32
Tốc độ phản ứng nghịch tăng
Nhận xét
Trong thí nghiệm:
Lúc đầu: Phản ứng thuận có tốc độ lớn hơn phản ứng nghịch, ưu tiên
tạo ra ammonia.
Theo thời gian: Tốc độ phản ứng thuận giảm dần, tốc độ phản ứng
nghịch tăng dần đến khi tốc độ hai phản ứng bằng nhau.
Tại thời điểm này: Số mol của các chất hydrogen, nitrogen, ammonia
không thay đổi nữa.
Thời điểm phản ứng thuận nghịch đạt tới trạng thái cân bằng.
Trạng thái cân bằng
Khái niệm: Trạng thái cân bằng của phản ứng
thuận nghịch là trạng thái tại tốc độ phản ứng
thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Trạng thái cân bằng
Cân bằng hóa học là một cân bằng động
ĐẶC
ĐIỂM
Ở trạng thái cân bằng: Phản ứng thuận và phản ứng
nghịch vẫn xảy ra với tốc độ bằng nhau
Không nhận thấy sự thay đổi thành phần của hệ
2. HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA
PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thảo luận, tìm hiểu hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch qua
hệ cân bằng dưới đây và trả lời câu hỏi 5, 6 (SGK tr.7)
2NO2(g) N2O2(g)
(nâu đỏ) (không màu)
Câu hỏi 5 (SGK tr.7). Sử dụng dữ liệu Bảng 1.1, hãy tính giá trị biểu thức
trong 5 thí nghiệm. Nhận xét giá trị thu được từ các thí nghiệm khác nhau.
Nồng độ ban đầu, mol/L
Nồng độ ở trạng thái cân bằng, mol/L
Thí
nghiệm
1
0,0000
0,6700
0,0547
0,6430
2
0,0500
0,4460
0,0457
0,4480
3
0,0300
0,5000
0,0475
0,4910
4
0,0400
0,6000
0,0523
0,5940
5
0,0000
0,0204
0,0898
Bảng0,2000
1.1. Dữ liệu thực
nghiệm về nồng độ
các khí trước và sau
khi đặt trạng thái cân bằng ở 25°C
Câu hỏi 6 (SGK tr.7). Viết các biểu thức tính tốc độ phản ứng thuận và tốc độ
phản ứng nghịch của phản ứng thuận nghịch sau, biết phản ứng thuận và phản
ứng nghịch đều là phản ứng đơn giản:
aA + bB cC + Dd
Lập tỉ lệ giữa hằng số tốc độ phản ứng thuận và hằng số tốc độ phản ứng
nghịch ở trạng thái cân bằng.
Câu hỏi 5.
Nhận xét:
Giá trị biểu thức thay đổi không đáng
kể dù nồng độ ban đầu và nồng độ
các chất tại thời điểm cân bằng khác
nhau.
Thí nghiệm
Giá trị
1
0,6430
=214,9
2
0,0547
3
0,4480
=214,5
2
0,0457
0,4910
=217,6
2
0,0475
4
0,5940
=214,9
2
0,0547
5
0,0898
=215,7
2
0,0204
2
Câu hỏi 6.
Biểu thức định luật tác dụng khối lượng đối với phản ứng thuận:
vt = kt. Bb
Biểu thức định luật tác dụng khối lượng đối với phản ứng nghịch:
vn = kn Cc. Dd
Ở trạng thái cân bằng: kt. Bb = kn Cc. Dd
Kết luận
Tổng quát, nếu có phản ứng thuận nghịch sau: aA + bB cC + dD
Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta có:
[A], [B], [C], [D]: Nồng độ mol của các
𝒄
𝒅
[ 𝑪 ] [ 𝑫]
𝑲 𝑪=
𝒂
𝒃
[ 𝑨 ] [ 𝑩]
chất A, B, C, D ở trạng thái cân bằng.
a, b, c, d: Hệ số tỉ lượng của các chất
trong phương trình hóa học của phản
ứng.
Kết luận
Tổng quát, nếu có phản ứng thuận nghịch sau: aA + bB cC + dD
Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta có:
KC: Hằng số cân bằng của một phản
𝒄
𝒅
[ 𝑪 ] [ 𝑫]
𝑲 𝑪=
𝒂
𝒃
[ 𝑨 ] [ 𝑩]
ứng thuận nghịch.
Phụ thuộc nhiệt độ và bản chất của
phản ứng.
Không phụ thuộc nồng độ ban đầu của
các chất.
Kết luận
Tổng quát, nếu có phản ứng thuận nghịch sau: aA + bB cC + dD
Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta có:
𝒄
𝒅
[ 𝑪 ] [ 𝑫]
𝑲 𝑪=
𝒂
𝒃
[ 𝑨 ] [ 𝑩]
Lưu ý: Nồng độ chất rắn được coi
bằng 1 và không có mặt trong biểu
thức tính hằng số cân bằng
Lấy ví dụ về phản ứng thuận nghịch có mặt của chất rắn
và viết biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng?
2
C(s) + CO2(g) 2CO(g)
[ 𝐶𝑂 ]
𝐾 𝐶=
[ 𝐶 𝑂2]
Mở rộng kiến thức: Trong phản ứng thuận nghịch thì hằng số
cân bằng KC là một đại lượng có ý nghĩa quan trọng, nó cho biết
mức độ xảy ra của một phản ứng
LUYỆN TẬP
Câu 1. Xét cân bằng: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k). Biểu thức hằng
số cân bằng của phản ứng là:
A.
B.
C.
D.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái
cân bằng khi nào?
A. Phản ứng thuận đã kết thúc
C. Tốc độ phản ứng thuận và
nghịch bằng nhau
B. Phản ứng nghịch đã kết thúc
D. Nồng độ của các chất tham
gia phản ứng và của các chất
sản phẩm phản ứng bằng nhau
LUYỆN TẬP
Câu 3. Hằng số cân bằng KC của phản ứng chỉ phụ thuộc
vào yếu tố nào sau đây?
A. Chất xúc tác
B. Nồng độ
C. Áp suất
D. Nhiệt độ
LUYỆN TẬP
Câu 4. Cho các nhận xét sau:
a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không tham gia phản ứng với nhau
c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các
chất đầu
d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi
Các nhận xét đúng là:
A. (a) và (d)
B. (a) và (b)
C. (b) và (c)
D. (a) và (c)
LUYỆN TẬP
Câu 5. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Trong phản ứng một chiều,
B. Trong phản ứng thuận
chất sản phẩm không phản
nghịch, các chất sản phẩm có
ứng lại được với nhau tạo
thể phản ứng với nhau để tạo
thành chất đầu
thành chất đầu
D. Phản ứng thuận nghịch là
C. Phản ứng một chiều là phản
phản ứng xảy ra theo hai chiều
ứng xảy ra không hoàn toàn
trái ngược nhau trong cùng
điều kiện
VẬN DỤNG
Bài tập 1. Trên thực tế có các phản ứng sau:
2H2 + O2 2H2O (1)
2H2O 2H2 + O2 (2)
Vậy có thể viết 2H2 + O2 2H2O được không? Tại sao?
Lời giải: Không thể viết 2H2 + O2 2H2O vì phản ứng
(1) và (2) xảy ra tại 2 điều kiện khác nhau.
VẬN DỤNG
Bài tập 2. Cho hệ cân bằng sau: 2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g) Viết biểu thức
tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên?
2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g)
3. SỰ DỊCH CHUYỂN
CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Ảnh hưởng của nhiệt độ tới cân bằng hoá học
Thực hiện thí nghiệm 1:
HOẠT ĐỘNG NHÓM
2NO2(g) N2O4(g)
(màu nâu đỏ) (không màu)
Thực hiện thí nghiệm 2:
CH3COONa(aq) + H2O(l) CH3COOH(aq) + NaOH(aq)
Thí nghiệm 1
Bình 1 để đối chứng
Dụng cụ: bình cầu, cốc thuỷ tinh
Hoá chất:
3 bình chứa khí NO2 có màu
Bình 2 ngâm vào cốc nước đá
giống nhau
Nước nóng (~ 60oC – 80oC)
Nước đá
Bình 3 ngâm vào cốc nước nóng
Thí nghiệm 1
Trả lời câu hỏi 7 (SGK tr.7):
Nêu hiện tượng xảy ra trong Thí nghiệm 1,
từ đó cho biết chiều chuyển dịch cân bằng
của phản ứng trong bình 2 và bình 3?
Chú ý: NO2 là khí độc, chú ý
nút kín bình chứa
Thí nghiệm 1
2NO2(g) N2O4(g)
(màu nâu đỏ) (không màu)
Ống nghiệm
Hiện tượng
Chiều chuyển dịch cân
bằng (thuận/nghịch)
Tăng nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Màu của khí trong
Màu của khí trong
bình đậm hơn
bình nhạt hơn
Theo chiều nghịch
Theo chiều thuận
Thí nghiệm 2
Dụng cụ: bình tam giác, cốc thủy tinh
100 mL, đũa thủy tinh, đèn cồn, lưới và
kiềng đun
Hoá chất:
Sodium acetate (CH3COONa) rắn
Dung dịch phenolphthalein
Nước cất
Sodium acetate (CH3COONa) rắn
Thí nghiệm 2
Bước 1:
• Cho ~10 gam CH3COONa và 50 mL nước cất vào cốc thủy tinh 100 mL.
• Dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
• Nhỏ vài giọt phenolphalein vào, lắc đều.
• Chia dung dịch vào 2 bình tam giác.
Bước 2: Đun nhẹ (1) trong vài phút, bình (2) dùng để so sánh.
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 8 (SGK tr.8). Nhận xét hiện tượng xảy ra trong Thí nghiệm 2.
Câu hỏi 9 (SGK tr.8). Khi đun nóng, phản ứng trong bình (1) chuyển dịch
theo chiều nào?
Thí nghiệm 2
CH3COONa(aq) + H2O(l) CH3COOH(aq) + NaOH(aq)
Tác động
Tăng nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Hiện tượng
Màu dung dịch đậm hơn
Màu dung dịch nhạt hơn
Theo chiều thuận
Theo chiều nghịch
Chiều chuyển dịch cân
bằng (thuận/nghịch)
Ảnh hưởng của nhiệt độ tới cân bằng hoá học
Kết luận
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự dịch
chuyển từ trạng thái cân bằng này sang
trạng thái cân bằng khác.
4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CÂN BẰNG HOÁ HỌC
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Trong các phản ứng hóa học, có một loại phản
ứng trong đó các chất sản phẩm có khả năng
phản ứng để tạo thành các chất đầu Phản
ứng xảy ra không hoàn toàn và thường có hiệu
suất không cao.
Phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và
hydrogen thuộc loại phản ứng này.
KHỞI ĐỘNG
Các phản ứng này được gọi là phản ứng gì?
Để tăng hiệu suất, cần điều chỉnh những điều
kiện phản ứng như nhiệt độ, áp suất, nồng
độ,… như thế nào?
CHƯƠNG I. CÂN BẰNG HOÁ HỌC
BÀI 1. KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG
HOÁ HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG
THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC
2. HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA
PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH
NỘI DUNG BÀI HỌC
3. SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG
HOÁ HỌC
4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CÂN BẰNG HOÁ HỌC
1. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU,
PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH
VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Phản ứng điều chế khí oxygen trong phòng thí nghiệm bằng cách đun
nóng tinh thể KMnO4 (thuốc tím) tạo thành K2MnO4, MnO2, O2 có phương
trình hóa học như sau:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
(1)
Câu hỏi thảo luận: Dựa vào phương trình hóa học của phản ứng
điều chế khí oxygen từ KMnO4, em hãy cho biết phản ứng có xảy
ra theo chiều ngược lại không?
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
(1)
Đặc điểm: Các chất sản phẩm (K2MnO4,
Nhận xét: Phản ứng không
MnO2 và O2) không phản ứng được với
xảy ra theo chiều ngược lại
nhau để tạo thành các chất đầu (KMnO4)
Phản ứng một chiều
Nhận xét
- Khái niệm: Phản ứng một chiều là phản ứng chỉ xảy ra theo
chiều từ chất tham gia tạo thành sản phẩm mà sản phẩm
không thể tác dụng lại với nhau để tạo thành chất ban đầu.
- Kí hiệu chiều phản ứng:
Ví dụ : NaOH + HCl NaCl + H2O
Vậy có phản ứng nào mà các chất sản
phẩm lại phản ứng được với nhau để
tạo thành chất đầu không ?
Phản ứng thuận nghịch
THẢO LUẬN NHÓM: Quan sát phản ứng sau và trả lời
câu hỏi câu hỏi 2 (SGK tr.6)
Cl2(g) + H2O(l) HCl(aq) + HClO(aq)
(2)
Phản ứng trên xảy ra theo hai chiều,
Phản ứng Cl2 tác dụng với H2O
có đặc điểm gì khác với phản
ứng nhiệt phân thuốc tím?
các chất sản phẩm tác dụng được
với nhau tạo lại Cl2 và H2O
Phản ứng thuận nghịch
Phản ứng thuận nghịch
THẢO LUẬN NHÓM: Quan sát phản ứng sau và trả lời
câu hỏi câu hỏi 2 (SGK tr.6)
Cl2(g) + H2O(l) HCl(aq) + HClO(aq)
(2)
Phản ứng thuận:
Cl2 + H2O HCl + HClO
Phản ứng nghịch:
HCl + HClO Cl2 + H2O
Phản ứng thuận nghịch
- Khái niệm: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng
điều xác định.
- Kí hiệu chiều phản ứng: . Chiều từ trái sang
phải là chiều thuận, chiều từ phải sang trái là
chiều nghịch.
Ví dụ: 3O2 2O3
Trạng thái cân bằng
THẢO LUẬN NHÓM: Nghiên cứu trạng thái cân bằng hóa học
thông qua phản ứng và trả lời câu hỏi 3, 4 (SGK tr.6)
t, xt, p
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
Câu hỏi 3 (SGK tr.6). Quan sát Hình 1.1,
nhận xét sự biến thiên nồng độ của các
chất trong hệ phản ứng theo thời gian
(với điều kiện nhiệt độ không đổi).
Trạng thái cân bằng
Câu hỏi 4 (SGK tr.6). Quan sát Hình 1.2, nhận xét về tốc độ của phản ứng
thuận và tốc độ của phản ứng nghịch theo thời gian trong điều kiện nhiệt độ
không đổi. Nồng độ các chất trong phản ứng thay đổi như thế?
Trạng thái cân bằng
Câu hỏi 3.
Theo thời gian: số mol N2, H2 giảm
Theo thời gian: số mol NH3 tăng dần
dần và đến một thời điểm Không
và đến cùng một thời điểm Không
thay đổi nữa
thay đổi nữa
Trạng thái cân bằng
Câu hỏi 4.
Biểu thức định luật tác dụng khối
lượng đối với phản ứng thuận:
vt = kt N2. H23
Theo thời gian, số mol N2, H2
giảm dần
[N2] và [H2] giảm dần
Biểu thức định luật tác dụng khối
lượng đối với phản ứng nghịch:
vn = kn NH32
Tốc độ phản ứng thuận giảm
Trạng thái cân bằng
Câu hỏi 4.
Biểu thức định luật tác dụng khối
lượng đối với phản ứng thuận:
vt = kt N2. H23
Theo thời gian, số mol NH3
tăng dần
[NH3] tăng dần
Biểu thức định luật tác dụng khối
lượng đối với phản ứng nghịch:
vn = kn NH32
Tốc độ phản ứng nghịch tăng
Nhận xét
Trong thí nghiệm:
Lúc đầu: Phản ứng thuận có tốc độ lớn hơn phản ứng nghịch, ưu tiên
tạo ra ammonia.
Theo thời gian: Tốc độ phản ứng thuận giảm dần, tốc độ phản ứng
nghịch tăng dần đến khi tốc độ hai phản ứng bằng nhau.
Tại thời điểm này: Số mol của các chất hydrogen, nitrogen, ammonia
không thay đổi nữa.
Thời điểm phản ứng thuận nghịch đạt tới trạng thái cân bằng.
Trạng thái cân bằng
Khái niệm: Trạng thái cân bằng của phản ứng
thuận nghịch là trạng thái tại tốc độ phản ứng
thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Trạng thái cân bằng
Cân bằng hóa học là một cân bằng động
ĐẶC
ĐIỂM
Ở trạng thái cân bằng: Phản ứng thuận và phản ứng
nghịch vẫn xảy ra với tốc độ bằng nhau
Không nhận thấy sự thay đổi thành phần của hệ
2. HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA
PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thảo luận, tìm hiểu hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch qua
hệ cân bằng dưới đây và trả lời câu hỏi 5, 6 (SGK tr.7)
2NO2(g) N2O2(g)
(nâu đỏ) (không màu)
Câu hỏi 5 (SGK tr.7). Sử dụng dữ liệu Bảng 1.1, hãy tính giá trị biểu thức
trong 5 thí nghiệm. Nhận xét giá trị thu được từ các thí nghiệm khác nhau.
Nồng độ ban đầu, mol/L
Nồng độ ở trạng thái cân bằng, mol/L
Thí
nghiệm
1
0,0000
0,6700
0,0547
0,6430
2
0,0500
0,4460
0,0457
0,4480
3
0,0300
0,5000
0,0475
0,4910
4
0,0400
0,6000
0,0523
0,5940
5
0,0000
0,0204
0,0898
Bảng0,2000
1.1. Dữ liệu thực
nghiệm về nồng độ
các khí trước và sau
khi đặt trạng thái cân bằng ở 25°C
Câu hỏi 6 (SGK tr.7). Viết các biểu thức tính tốc độ phản ứng thuận và tốc độ
phản ứng nghịch của phản ứng thuận nghịch sau, biết phản ứng thuận và phản
ứng nghịch đều là phản ứng đơn giản:
aA + bB cC + Dd
Lập tỉ lệ giữa hằng số tốc độ phản ứng thuận và hằng số tốc độ phản ứng
nghịch ở trạng thái cân bằng.
Câu hỏi 5.
Nhận xét:
Giá trị biểu thức thay đổi không đáng
kể dù nồng độ ban đầu và nồng độ
các chất tại thời điểm cân bằng khác
nhau.
Thí nghiệm
Giá trị
1
0,6430
=214,9
2
0,0547
3
0,4480
=214,5
2
0,0457
0,4910
=217,6
2
0,0475
4
0,5940
=214,9
2
0,0547
5
0,0898
=215,7
2
0,0204
2
Câu hỏi 6.
Biểu thức định luật tác dụng khối lượng đối với phản ứng thuận:
vt = kt. Bb
Biểu thức định luật tác dụng khối lượng đối với phản ứng nghịch:
vn = kn Cc. Dd
Ở trạng thái cân bằng: kt. Bb = kn Cc. Dd
Kết luận
Tổng quát, nếu có phản ứng thuận nghịch sau: aA + bB cC + dD
Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta có:
[A], [B], [C], [D]: Nồng độ mol của các
𝒄
𝒅
[ 𝑪 ] [ 𝑫]
𝑲 𝑪=
𝒂
𝒃
[ 𝑨 ] [ 𝑩]
chất A, B, C, D ở trạng thái cân bằng.
a, b, c, d: Hệ số tỉ lượng của các chất
trong phương trình hóa học của phản
ứng.
Kết luận
Tổng quát, nếu có phản ứng thuận nghịch sau: aA + bB cC + dD
Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta có:
KC: Hằng số cân bằng của một phản
𝒄
𝒅
[ 𝑪 ] [ 𝑫]
𝑲 𝑪=
𝒂
𝒃
[ 𝑨 ] [ 𝑩]
ứng thuận nghịch.
Phụ thuộc nhiệt độ và bản chất của
phản ứng.
Không phụ thuộc nồng độ ban đầu của
các chất.
Kết luận
Tổng quát, nếu có phản ứng thuận nghịch sau: aA + bB cC + dD
Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta có:
𝒄
𝒅
[ 𝑪 ] [ 𝑫]
𝑲 𝑪=
𝒂
𝒃
[ 𝑨 ] [ 𝑩]
Lưu ý: Nồng độ chất rắn được coi
bằng 1 và không có mặt trong biểu
thức tính hằng số cân bằng
Lấy ví dụ về phản ứng thuận nghịch có mặt của chất rắn
và viết biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng?
2
C(s) + CO2(g) 2CO(g)
[ 𝐶𝑂 ]
𝐾 𝐶=
[ 𝐶 𝑂2]
Mở rộng kiến thức: Trong phản ứng thuận nghịch thì hằng số
cân bằng KC là một đại lượng có ý nghĩa quan trọng, nó cho biết
mức độ xảy ra của một phản ứng
LUYỆN TẬP
Câu 1. Xét cân bằng: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k). Biểu thức hằng
số cân bằng của phản ứng là:
A.
B.
C.
D.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái
cân bằng khi nào?
A. Phản ứng thuận đã kết thúc
C. Tốc độ phản ứng thuận và
nghịch bằng nhau
B. Phản ứng nghịch đã kết thúc
D. Nồng độ của các chất tham
gia phản ứng và của các chất
sản phẩm phản ứng bằng nhau
LUYỆN TẬP
Câu 3. Hằng số cân bằng KC của phản ứng chỉ phụ thuộc
vào yếu tố nào sau đây?
A. Chất xúc tác
B. Nồng độ
C. Áp suất
D. Nhiệt độ
LUYỆN TẬP
Câu 4. Cho các nhận xét sau:
a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không tham gia phản ứng với nhau
c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các
chất đầu
d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi
Các nhận xét đúng là:
A. (a) và (d)
B. (a) và (b)
C. (b) và (c)
D. (a) và (c)
LUYỆN TẬP
Câu 5. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Trong phản ứng một chiều,
B. Trong phản ứng thuận
chất sản phẩm không phản
nghịch, các chất sản phẩm có
ứng lại được với nhau tạo
thể phản ứng với nhau để tạo
thành chất đầu
thành chất đầu
D. Phản ứng thuận nghịch là
C. Phản ứng một chiều là phản
phản ứng xảy ra theo hai chiều
ứng xảy ra không hoàn toàn
trái ngược nhau trong cùng
điều kiện
VẬN DỤNG
Bài tập 1. Trên thực tế có các phản ứng sau:
2H2 + O2 2H2O (1)
2H2O 2H2 + O2 (2)
Vậy có thể viết 2H2 + O2 2H2O được không? Tại sao?
Lời giải: Không thể viết 2H2 + O2 2H2O vì phản ứng
(1) và (2) xảy ra tại 2 điều kiện khác nhau.
VẬN DỤNG
Bài tập 2. Cho hệ cân bằng sau: 2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g) Viết biểu thức
tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên?
2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g)
3. SỰ DỊCH CHUYỂN
CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Ảnh hưởng của nhiệt độ tới cân bằng hoá học
Thực hiện thí nghiệm 1:
HOẠT ĐỘNG NHÓM
2NO2(g) N2O4(g)
(màu nâu đỏ) (không màu)
Thực hiện thí nghiệm 2:
CH3COONa(aq) + H2O(l) CH3COOH(aq) + NaOH(aq)
Thí nghiệm 1
Bình 1 để đối chứng
Dụng cụ: bình cầu, cốc thuỷ tinh
Hoá chất:
3 bình chứa khí NO2 có màu
Bình 2 ngâm vào cốc nước đá
giống nhau
Nước nóng (~ 60oC – 80oC)
Nước đá
Bình 3 ngâm vào cốc nước nóng
Thí nghiệm 1
Trả lời câu hỏi 7 (SGK tr.7):
Nêu hiện tượng xảy ra trong Thí nghiệm 1,
từ đó cho biết chiều chuyển dịch cân bằng
của phản ứng trong bình 2 và bình 3?
Chú ý: NO2 là khí độc, chú ý
nút kín bình chứa
Thí nghiệm 1
2NO2(g) N2O4(g)
(màu nâu đỏ) (không màu)
Ống nghiệm
Hiện tượng
Chiều chuyển dịch cân
bằng (thuận/nghịch)
Tăng nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Màu của khí trong
Màu của khí trong
bình đậm hơn
bình nhạt hơn
Theo chiều nghịch
Theo chiều thuận
Thí nghiệm 2
Dụng cụ: bình tam giác, cốc thủy tinh
100 mL, đũa thủy tinh, đèn cồn, lưới và
kiềng đun
Hoá chất:
Sodium acetate (CH3COONa) rắn
Dung dịch phenolphthalein
Nước cất
Sodium acetate (CH3COONa) rắn
Thí nghiệm 2
Bước 1:
• Cho ~10 gam CH3COONa và 50 mL nước cất vào cốc thủy tinh 100 mL.
• Dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
• Nhỏ vài giọt phenolphalein vào, lắc đều.
• Chia dung dịch vào 2 bình tam giác.
Bước 2: Đun nhẹ (1) trong vài phút, bình (2) dùng để so sánh.
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 8 (SGK tr.8). Nhận xét hiện tượng xảy ra trong Thí nghiệm 2.
Câu hỏi 9 (SGK tr.8). Khi đun nóng, phản ứng trong bình (1) chuyển dịch
theo chiều nào?
Thí nghiệm 2
CH3COONa(aq) + H2O(l) CH3COOH(aq) + NaOH(aq)
Tác động
Tăng nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Hiện tượng
Màu dung dịch đậm hơn
Màu dung dịch nhạt hơn
Theo chiều thuận
Theo chiều nghịch
Chiều chuyển dịch cân
bằng (thuận/nghịch)
Ảnh hưởng của nhiệt độ tới cân bằng hoá học
Kết luận
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự dịch
chuyển từ trạng thái cân bằng này sang
trạng thái cân bằng khác.
4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CÂN BẰNG HOÁ HỌC
 









Các ý kiến mới nhất