Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 18h:32' 13-12-2024
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 18h:32' 13-12-2024
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1
KHÁI QUÁT
VỀ TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG
Ở SINH VẬT
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng đối với sinh vật
- Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng
- Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô
tả được tóm tắt 3 giai đoạn chuyển hóa năng lượng
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể
- Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng. Lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng. Phân tích
được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
NỘI DUNG BÀI HỌC
01 Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
đối với sinh vật
02 Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
03 Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giớ
04
Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể
01
VAI TRÒ CỦA
TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG ĐỐI
VỚI SINH VẬT
Cung cấp nguyên vật
liệu cho sự hình thành
chất sống, cấu tạo nên tế
bào, mô, cơ quan, hệ cơ
quan
cơ thể
sinh vật
Cungvàcấp
năng
lượng
cho các hoạt động sống
của sinh vật như vận động,
cảm ứng, sinh trưởng và
phát
Bài triển,
tiết sinh
các sản.
chất dư
thừa, chất độc hại ra
ngoài môi trường nhằm
đảmg bảo hoạt động sống
bình thường của cơ thể
02 CÁC DẤU HIỆU
ĐẶC TRƯNG CỦA
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG Ở SINH
Trao
đổi chất và chuyển hóa năng
VẬT
lượng là những quá trình sống cơ
bản của sinh vật. Các quá trình này
thể hiện qua nhiều dấu hiệu đặc
trưng, đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của sinh vật.
DẤU HIỆU 1. Tiếp nhận các chất từ môi
trường và vận chuyển các chất
Thực vật
Động vật
Thực vật lấy chất khoáng,
nước, CO2 và năng lượng ánh
sáng từ môi trường để tổng
hợp ra các chất hữu cơ như
đường, tinh bột và chất béo
thông
quá của
trình
quang
Hệ vậnqua
chuyển
thực
vật,
hợp.
bao gồm các ống mạch và
mô mềm, đảm nhiệm việc
đưa các chất dinh dưỡng từ
rễ lên lá và vận chuyển các
chất hữu cơ đến các cơ quan
khác của cây.
Động vật lấy chất dinh dưỡng
cần thiết cho cơ thể từ thức
ăn như protein, chất béo và
các chất khoáng thông qua
hệ
Hệ tiêu
tuầnhoá.
hoàn của động vật,
bao gồm tim, mạch máu và
máu, đảm nhiệm việc vận
chuyển các chất dinh dưỡng
và oxy đến các tế bào cơ thể.
Oxy được hấp thụ từ không
khí thông qua hệ hô hấp.
DẤU HIỆU 2. Biến đổi các chất kèm theo
chuyển hoá năng lượng ở tế bào
Đồng hoá
Dị hoá
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn
giản, kèm theo tích lũy năng lượng trong các
liên kết hoá học.
Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các
chất đơn giản, kèm theo giải phóng năng
lượng từ các liên kết hoá học.
DẤU HIỆU 3. Thải các
chất vào môi trường
Các chất không được cơ thể sử
dụng, các chất dư thừa, thậm chí
độc hại tạo ra từ quá trình chuyển
DẤU HIỆU 4. Điều hòa
Điều Hoà Thực Vật
Các hormone trong thực vật giúp
điều chỉnh các quá trình trao đổi
chất và chuyển hoá năng lượng, đáp
ứng nhu cầu của cây.
Điều Hoà Động Vật
Hệ nội tiết của động vật, bao gồm
các tuyến nội tiết, sản sinh hormone
Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các
chất trong cơ thể
Biến đổi các chất và chuyển hóa năng
lượng
Thải các chất ra môi trường
Điều hòa
03
CÁC GIAI ĐOẠN
CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG
TRONG SINH GIỚI
CÁC GIAI
ĐOẠN CHUYỂN
HÓA NĂNG
LƯỢNG
TRONG SINH
GIỚI
* Thực vật quang hợp
để chuyển hóa quang
năng thành hóa năng
trong chứa trong các liên
kết hóa học của các hợp
chất hữu cơ
* Động vật thực hiện
đồng hóa tạo các chất
hữu cơ đặc trưng của cơ
thể từ nguyên liệu các
chất đơn giản được hấp
thụ hoặc sản phẩm của
quá trình dị hóa, kèm
theo sự tích lũy năng
lượng vào các liên kết hóa
học của các sản phẩm
Giai đoạn tổng hợp
Các hợp chất hữu cơ
phức tạp (protein,
lipid, carbohydrate,…)
được phân giải thành
các hợp chất đơn giản
thông qua quá trình dị
hóa; năng lượng chứa
trong liên kết hóa học
của các hợp chất hữu
cơ phức tạp được giải
phóng trong ATP và
thoát ra ngoài dưới
dạng nhiệt năng
Giai đoạn phân giải
Năng lượng tích lũy
trong ATP được huy
động tham gia vào
quá trình sinh lí như
trao đổi chất, vận
động, cảm ưng, sinh
trưởng, phát triển,
sinh sản,… của cơ thể
Huy động năng lượng
04
MỐI QUAN HỆ GIỮA
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG Ở CẤP TẾ
BÀO VÀ CƠ THỂ
Trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở cấp
độ tế bào và cơ thể có
mối quan hệ tác động
qua lại, hỗ trợ lẫn nhau,
đảm bảo cho cơ thể
sinh vật tồn tại, phát
triển và thống nhất với
môi trường
05
CÁC PHƯƠNG THỨC
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG
Sinh vật tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng
Phương
thứcphương
trao đổi
chất
chuyển
năng lượng ở
lượng theo
thức
tự và
dưỡng
hoặchóa
dị dưỡng
nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ
những chất vô cơ
Tự
dưỡng
+ Quang tự dưỡng: sử dụng nguồn năng lượng từ áng sáng
và nguồn carbon là CO2 để tổng hợp chất hữu cơ (thực vật,
một số loài tảo,…)
+ Hóa tự dưỡng: sử dụng nguồn năng lượng từ quá trình oxi
hóa khử các hợp chất vô cơ và nguồn carbon là CO 2 để
tổng hợp chất hữu cơ (một số vi khuẩn)
Phương thức sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng
hoặc từ sinh vật dị dưỡng khác để tiến hành trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng
+ Quang dị dưỡng: sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng
và nguồn carbon là chất hữu cơ (một số vi khuẩn)
+ Hóa dị dưỡng: sử dụng nguồn năng lượng và nguồn
carbon là chất hữu cơ (động vật, nấm,…)
Dị
dưỡng
KHÁI QUÁT
VỀ TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG
Ở SINH VẬT
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng đối với sinh vật
- Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng
- Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô
tả được tóm tắt 3 giai đoạn chuyển hóa năng lượng
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể
- Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng. Lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng. Phân tích
được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
NỘI DUNG BÀI HỌC
01 Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
đối với sinh vật
02 Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
03 Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giớ
04
Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể
01
VAI TRÒ CỦA
TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG ĐỐI
VỚI SINH VẬT
Cung cấp nguyên vật
liệu cho sự hình thành
chất sống, cấu tạo nên tế
bào, mô, cơ quan, hệ cơ
quan
cơ thể
sinh vật
Cungvàcấp
năng
lượng
cho các hoạt động sống
của sinh vật như vận động,
cảm ứng, sinh trưởng và
phát
Bài triển,
tiết sinh
các sản.
chất dư
thừa, chất độc hại ra
ngoài môi trường nhằm
đảmg bảo hoạt động sống
bình thường của cơ thể
02 CÁC DẤU HIỆU
ĐẶC TRƯNG CỦA
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG Ở SINH
Trao
đổi chất và chuyển hóa năng
VẬT
lượng là những quá trình sống cơ
bản của sinh vật. Các quá trình này
thể hiện qua nhiều dấu hiệu đặc
trưng, đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của sinh vật.
DẤU HIỆU 1. Tiếp nhận các chất từ môi
trường và vận chuyển các chất
Thực vật
Động vật
Thực vật lấy chất khoáng,
nước, CO2 và năng lượng ánh
sáng từ môi trường để tổng
hợp ra các chất hữu cơ như
đường, tinh bột và chất béo
thông
quá của
trình
quang
Hệ vậnqua
chuyển
thực
vật,
hợp.
bao gồm các ống mạch và
mô mềm, đảm nhiệm việc
đưa các chất dinh dưỡng từ
rễ lên lá và vận chuyển các
chất hữu cơ đến các cơ quan
khác của cây.
Động vật lấy chất dinh dưỡng
cần thiết cho cơ thể từ thức
ăn như protein, chất béo và
các chất khoáng thông qua
hệ
Hệ tiêu
tuầnhoá.
hoàn của động vật,
bao gồm tim, mạch máu và
máu, đảm nhiệm việc vận
chuyển các chất dinh dưỡng
và oxy đến các tế bào cơ thể.
Oxy được hấp thụ từ không
khí thông qua hệ hô hấp.
DẤU HIỆU 2. Biến đổi các chất kèm theo
chuyển hoá năng lượng ở tế bào
Đồng hoá
Dị hoá
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn
giản, kèm theo tích lũy năng lượng trong các
liên kết hoá học.
Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các
chất đơn giản, kèm theo giải phóng năng
lượng từ các liên kết hoá học.
DẤU HIỆU 3. Thải các
chất vào môi trường
Các chất không được cơ thể sử
dụng, các chất dư thừa, thậm chí
độc hại tạo ra từ quá trình chuyển
DẤU HIỆU 4. Điều hòa
Điều Hoà Thực Vật
Các hormone trong thực vật giúp
điều chỉnh các quá trình trao đổi
chất và chuyển hoá năng lượng, đáp
ứng nhu cầu của cây.
Điều Hoà Động Vật
Hệ nội tiết của động vật, bao gồm
các tuyến nội tiết, sản sinh hormone
Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các
chất trong cơ thể
Biến đổi các chất và chuyển hóa năng
lượng
Thải các chất ra môi trường
Điều hòa
03
CÁC GIAI ĐOẠN
CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG
TRONG SINH GIỚI
CÁC GIAI
ĐOẠN CHUYỂN
HÓA NĂNG
LƯỢNG
TRONG SINH
GIỚI
* Thực vật quang hợp
để chuyển hóa quang
năng thành hóa năng
trong chứa trong các liên
kết hóa học của các hợp
chất hữu cơ
* Động vật thực hiện
đồng hóa tạo các chất
hữu cơ đặc trưng của cơ
thể từ nguyên liệu các
chất đơn giản được hấp
thụ hoặc sản phẩm của
quá trình dị hóa, kèm
theo sự tích lũy năng
lượng vào các liên kết hóa
học của các sản phẩm
Giai đoạn tổng hợp
Các hợp chất hữu cơ
phức tạp (protein,
lipid, carbohydrate,…)
được phân giải thành
các hợp chất đơn giản
thông qua quá trình dị
hóa; năng lượng chứa
trong liên kết hóa học
của các hợp chất hữu
cơ phức tạp được giải
phóng trong ATP và
thoát ra ngoài dưới
dạng nhiệt năng
Giai đoạn phân giải
Năng lượng tích lũy
trong ATP được huy
động tham gia vào
quá trình sinh lí như
trao đổi chất, vận
động, cảm ưng, sinh
trưởng, phát triển,
sinh sản,… của cơ thể
Huy động năng lượng
04
MỐI QUAN HỆ GIỮA
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG Ở CẤP TẾ
BÀO VÀ CƠ THỂ
Trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở cấp
độ tế bào và cơ thể có
mối quan hệ tác động
qua lại, hỗ trợ lẫn nhau,
đảm bảo cho cơ thể
sinh vật tồn tại, phát
triển và thống nhất với
môi trường
05
CÁC PHƯƠNG THỨC
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG
Sinh vật tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng
Phương
thứcphương
trao đổi
chất
chuyển
năng lượng ở
lượng theo
thức
tự và
dưỡng
hoặchóa
dị dưỡng
nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ
những chất vô cơ
Tự
dưỡng
+ Quang tự dưỡng: sử dụng nguồn năng lượng từ áng sáng
và nguồn carbon là CO2 để tổng hợp chất hữu cơ (thực vật,
một số loài tảo,…)
+ Hóa tự dưỡng: sử dụng nguồn năng lượng từ quá trình oxi
hóa khử các hợp chất vô cơ và nguồn carbon là CO 2 để
tổng hợp chất hữu cơ (một số vi khuẩn)
Phương thức sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng
hoặc từ sinh vật dị dưỡng khác để tiến hành trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng
+ Quang dị dưỡng: sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng
và nguồn carbon là chất hữu cơ (một số vi khuẩn)
+ Hóa dị dưỡng: sử dụng nguồn năng lượng và nguồn
carbon là chất hữu cơ (động vật, nấm,…)
Dị
dưỡng
 








Các ý kiến mới nhất