Bài 20. Sự nở vì nhiệt của chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phùng Hữu Danh
Ngày gửi: 22h:09' 19-04-2020
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phùng Hữu Danh
Ngày gửi: 22h:09' 19-04-2020
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP
1. Kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
2. Tại sao khi đun nước ta không nên đổ nước thật đầy?
A. Làm bếp bị đè nặng.
B. Lâu sôi.
C. Nước nóng lên tăng thể tích sẽ tràn ra ngoài.
D. Tốn chất đốt.
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
1. Thí nghiệm:
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Nút cao su.
Cốc nước màu.
Bình cầu thủy tinh.
Ống thủy tinh.
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
2. Rút ra kết luận:
C6: a) Thể tích khí trong bình (1) . . . . khi khí nóng lên.
b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí (2) . . . . . .
tăng
lạnh đi
nóng lên, lạnh đi
tăng, giảm
nhiều hơn, ít hơn
Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống của các câu sau:
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
C5 Hãy đọc bảng 20.1 ghi độ tăng thể tích của 1000 cm3 (1 lít) một số chất, khi nhiệt độ của nó tăng thêm 500C và rút ra nhận xét.
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
2. Rút ra kết luận:
C6:
Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống của các câu sau:
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt..................
Chất khí nở vì nhiệt ......................chất lỏng..................
chất rắn
giống nhau
nhiều hơn
nhiều hơn
Ngày 21 tháng 11 năm 1783, hai anh em kĩ sư người Pháp Mông gô phi ê (Montgolfier) nhờ dùng khí nóng đã làm quả khí cầu đầu tiên của loài người bay lên không trung.
ĐÈN TRỜI BAY CAO NHỜ KHÍ NÓNG
Cẩn thận không khéo dẫn đến hỏa hoạn.
an toàn khi sử dụng ga để đun nóng
C7: Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp khi nhúng vào nước nóng lại có thể phồng lên?
Vì khi cho quả bóng bàn bị bẹp (móp) vào nước nóng, không khí trong quả bóng bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ.
3 . Vận dụng
BT: Vì sao xe đạp thường nổ vỏ vào mùa hè?
Em hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất khí, chất lỏng, chất rắn?
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Nở ra khi nóng lên, co lại khi lanh đi
- Chất khí giống nhau nở ra vì giống nhau
- Chất rắn, chất lỏng khác nhau nở ra vì nhiệt khác nhau.
- Chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Bài tập 1:
Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào đúng ?
A . Rắn, Lỏng, Khí .
B . Rắn, Khí, Lỏng .
C .Khí, Lỏng, Rắn .
D . Khí, Rắn, Lỏng .
Bài tập 2: Khi chất khí trong bình nóng lên thì đại lượng nào sau đây thay đổi .
A .Khối lượng .
B . Trọng lượng .
C . Khối lượng riêng .
D . Cả khối lượng, trọng lượng và khối lượng riêng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về hoàn thành các câu C và học thuộc ghi nhớ
Làm bài tập từ bài 20.3 bài 20.12 /63,64 SBT
Đọc phần có thể em chưa biết .
Chuẩn bị “ Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt ”
Xem trước các câu C
1. Kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
2. Tại sao khi đun nước ta không nên đổ nước thật đầy?
A. Làm bếp bị đè nặng.
B. Lâu sôi.
C. Nước nóng lên tăng thể tích sẽ tràn ra ngoài.
D. Tốn chất đốt.
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
1. Thí nghiệm:
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Nút cao su.
Cốc nước màu.
Bình cầu thủy tinh.
Ống thủy tinh.
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
2. Rút ra kết luận:
C6: a) Thể tích khí trong bình (1) . . . . khi khí nóng lên.
b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí (2) . . . . . .
tăng
lạnh đi
nóng lên, lạnh đi
tăng, giảm
nhiều hơn, ít hơn
Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống của các câu sau:
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
C5 Hãy đọc bảng 20.1 ghi độ tăng thể tích của 1000 cm3 (1 lít) một số chất, khi nhiệt độ của nó tăng thêm 500C và rút ra nhận xét.
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
2. Rút ra kết luận:
C6:
Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống của các câu sau:
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt..................
Chất khí nở vì nhiệt ......................chất lỏng..................
chất rắn
giống nhau
nhiều hơn
nhiều hơn
Ngày 21 tháng 11 năm 1783, hai anh em kĩ sư người Pháp Mông gô phi ê (Montgolfier) nhờ dùng khí nóng đã làm quả khí cầu đầu tiên của loài người bay lên không trung.
ĐÈN TRỜI BAY CAO NHỜ KHÍ NÓNG
Cẩn thận không khéo dẫn đến hỏa hoạn.
an toàn khi sử dụng ga để đun nóng
C7: Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp khi nhúng vào nước nóng lại có thể phồng lên?
Vì khi cho quả bóng bàn bị bẹp (móp) vào nước nóng, không khí trong quả bóng bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ.
3 . Vận dụng
BT: Vì sao xe đạp thường nổ vỏ vào mùa hè?
Em hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất khí, chất lỏng, chất rắn?
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Nở ra khi nóng lên, co lại khi lanh đi
- Chất khí giống nhau nở ra vì giống nhau
- Chất rắn, chất lỏng khác nhau nở ra vì nhiệt khác nhau.
- Chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Bài tập 1:
Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào đúng ?
A . Rắn, Lỏng, Khí .
B . Rắn, Khí, Lỏng .
C .Khí, Lỏng, Rắn .
D . Khí, Rắn, Lỏng .
Bài tập 2: Khi chất khí trong bình nóng lên thì đại lượng nào sau đây thay đổi .
A .Khối lượng .
B . Trọng lượng .
C . Khối lượng riêng .
D . Cả khối lượng, trọng lượng và khối lượng riêng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về hoàn thành các câu C và học thuộc ghi nhớ
Làm bài tập từ bài 20.3 bài 20.12 /63,64 SBT
Đọc phần có thể em chưa biết .
Chuẩn bị “ Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt ”
Xem trước các câu C
 







Các ý kiến mới nhất