Bài 12. Sự phát triển và phân bố công nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần đăng nguyên
Ngày gửi: 20h:25' 01-02-2023
Dung lượng: 15.5 MB
Số lượt tải: 229
Nguồn:
Người gửi: trần đăng nguyên
Ngày gửi: 20h:25' 01-02-2023
Dung lượng: 15.5 MB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Phạm Thị Trúc Linh
BÀI 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I. CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN:
Tài nguyên thiên nhiên đa dạng là cơ sở nguyên- nhiên liệu và năng lượng
để phát triển cơ cấu công nghiệp đa dạng.
- Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở phát triển các ngành công
nghiệp trọng điểm.
-Sự phân bố tài nguyên khác nhau trên lãnh thổ tạo ra các thế mạnh khác
nhau giữa vùng.
II. CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ- XÃ HỘI:
1. Dân cư và lao động:
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn và có khả
năng tiếp thu khoa học- kỉ thuật.
2. Cơ sở vật chất- kỉ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng:
Đang được cải thiện song còn nhiều hạn chế.
3. Chính sách phát triển công nghiệp:
Chính sách công nghiệp hoá và đầu tư, chính sách phát triển
kinh tế nhiều thành phần và đổi mới các chính sách khác.
4. Thị trường: Ngày càng mở rộng nhưng bị cạnh tranh quyết liệt
Các yếu tố
đầu vào
Nguyênnhiên
liệu và
năng
lượng
Sự phát triển và phân
bố công nghiệp
Lao
động
Cơ sở
vật chất
kỉ thuật
Chính
sách phát
triển CN
Các yếu tố
đầu ra
Thị
trường
trong và
ngoài
nước
BÀI 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I. CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu
2. Công nghiệp điện
3. Các ngành công nghiệp nặng khác ( giảm tải)
4. Công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm
5. Công nghiệp dệt may
III. CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP LỚN
I. CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP:
Cho biết cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế?
CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NHÀ
NƯỚC
NGOÀI
NHÀ
NƯỚC
CÓ VỐN
ĐẦU TƯ
NƯỚC
NGOÀI
Nền công nghiệp nước ta bắt đầu phát triển từ thời điểm nào?
Nền kinh tế nước ta bắt đầu phát triển 1986, đẩy mạnh quá trình
công nghiệp hoá từ năm 1996 và phát triển nhanh trong thời gian
gần đây
Cơ cấu
công
nghiệp
đa dạng
Quan sát hình 12.1 sgk em có nhận xét gì về cơ cấu công nghiệp
nước ta?
I. CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP:
- Hệ thống công nghiệp nước ta gồm cơ sở nhà nước, ngoài
nhà nước và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài.
- Công nghiệp phát triển nhanh
- Cơ cấu công nghiệp đa dạng
Công nghiệp
trọng điểm là gì?
Công nghiệp trọng điểm: là ngành chiếm tỉ
trọng lớn trong cơ cấu sản xuất công nghiệp,
có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh
tế cao và tác động mạnh tới các ngành kinh
tế khác. Nước ta có một số ngành công
nghiệp trọng điểm: chế biến nông- lâm- thuỷ
sản, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí và điện
tử, dầu khí, điện, hoá chất, vật liệu xây
dựng.
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
TRỌNG ĐiỂM
Công nghiệp
khai thác
nhiên liệu
Công
nghiệp
điện
Công
nghiệp chế
biến lương
thực- thực
phẩm
Công
nghiệp
dệt may
Học sinh làm việc cá nhân và trao đổi với bạn trong 4 phút
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu:
Ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu nước ta khai thác
những nhiên liệu chủ yếu nào?
Khai thác than và dầu khí
* Khai thác than:
Mỏ than
Quảng
Ninh
Xác định
vùng mỏ
than lớn ở
nước ta?
* Khai thác dầu khí:
Xác định
vùng mỏ
dầu khí ở
nước ta?
Dầu khí ở
thềm lục địa
phía Nam
Mỏ dầu Bạch Hổ ở thềm lục địa
phía Nam ( BR-VT)
Khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía Nam
Khai thác dầu khí: Sản lượng đạt 11,5 triệu tấn dầu, 9 tỉ m3 khí (2020);
công nghệ khai thác ngày càng cải thiện.
Nhà máy lọc dầu Dung Quất- Quảng Ngải
Tư liệu tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam:
Ước tính sản lượng khai thác dầu thô tháng 11-2019 đạt 1 triệu tấn, giảm 9,6%
so với cùng kỳ năm 2018, còn tính chung 11 tháng, sản lượng khai thác dầu thô
ước đạt 12,1 triệu tấn, giảm 5,8% so với cùng kỳ năm trước. Sản lượng khai thác
khí đốt thiên nhiên tháng 11 ước đạt 0,8 tỷ m3, giảm 10,3% so với cùng kỳ năm
trước.
Còn về khai thác than, 11 tháng qua, sản lượng than khai thác và lượng than
cung cấp cho các hộ tiêu thụ đều đạt ở mức cao so với kế hoạch năm và vượt so
với cùng kỳ năm 2018, đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu than cho nền kinh tế. Cụ
thể, sản lượng than sạch ước đạt 42,048 triệu tấn, tăng 11,2% so với cùng kỳ
Cụ thể,
tổng sản lượng khai thác quy dầu dự kiến cả năm 2020 đạt 20,5 triệu tấn,
năm
2018.
vượt 0,7% kế hoạch năm (kế hoạch cả năm là đạt 10 -15 triệu tấn), trong đó: Sản
lượng khai thác dầu thô cả năm đạt 11,47 triệu tấn, vượt 8% kế hoạch năm; Sản
lượng khai thác khí đạt 9,03 tỷ m3, bằng 92,7% kế hoạch năm.
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu:
* Khai thác than:
- Phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh, Thái Nguyên
- Sản lượng khai thác đạt 40,5 triệu tấn (2019), xuất khẩu than
tăng nhanh trong những năm gần đây.
* Khai thác dầu khí:
- Phân bố chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam (Bà Rịa- Vũng Tàu)
- Sản lượng khai thác đạt 11,5 triệu tấn dầu; 9 tỉ m3 khí (2020)
- Công nghệ khai thác ngày càng cải thiện.
THỰC TRẠNG
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
2. Công nghiệp điện:
Ngành công nghiệp điện dựa vào tài nguyên thiên nhiên nào để
phát triển?
Dựa vào nguồn thuỷ năng từ sông suối ( thuỷ điện)
và nguồn nhiên liệu dồi dào từ than ( nhiệt điện)
Xác định
các nhà
máy thuỷ
điện và
nhiệt điện
ở nước ta?
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
2. Công nghiệp điện:
- Ngành điện lực phát triển dựa vào nguồn thuỷ năng dồi dào
- Các nhà máy thuỷ điện: Sơn La, Hoà Bình, Thác Bà, Y-a-ly, Trị
An…
- Các nhà máy nhiệt điện: Uông Bí, Phả Lại, Phú Mĩ…
- Sản lượng điện tăng liện tục, đạt 209,2 tỉ kwh điện phát ra
năm 2018 đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và đời sống.
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
4. Công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm:
Dựa vào hình 12.1 sgk nhận xét tỉ trọng ngành chế biến lượng
thực- thực phẩm trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp?
Ngành chế biến lương thực- thực phẩm chiếm tỉ trọng
lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
Em có nhận xét
gì về sự phân
bố của ngành
công nghiệp
chế biến lương
thưc- thực
phẩm?
Ngành công nghiệp
chế biến lương thựcthực phẩm phân bố
rộng khắp cả nước
Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm gồm những
phân ngành nào?
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
LƯƠNG THỰC- THỰC PHẨM
CHẾ BIẾN
SẢN PHẨM
TRỒNG
TRỌT
CHẾ BIẾN
SẢN PHẨM
CHĂN NUÔI
CHẾ BIẾN
THUỶ SẢN
Nhờ vào nguồn lao động dồi dào; nguồn nguyên liệu phong
phú,thị trường tiêu thụ lớn
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
4. Công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm:
- Chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
- Phân bố rộng khắp cả nước, 2 trung tâm chế biến lương thựcthực phẩm lớn nhất là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Gồm có 3 phân ngành:
+ Chế biến sản phẩm trồng trọt: Xay xát, làm đường, …
+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi: Thịt, trứng, sữa…
+ Chế biến thuỷ sản: Đóng hộp, sấy khô, làm nước mắm…
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
5. Công nghiệp dệt may:
Ngành công nghiệp dệt may dựa vào thế mạnh nào để phát
triển?
Dựa vào thế mạnh nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
Thị trường xuất khẩu chính hàng dệt may của Việt Nam năm 2020
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
5. Công nghiệp dệt may:
- Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ là thế mạnh của ngành dệt may
- Dệt may là mặt hàng xuất khẩu chủ lực
- Các trung tâm dệt may lớn: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội,
Đà Nẳng, Nam Định
THỰC TRẠNG
BÀI 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I. CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN:
Tài nguyên thiên nhiên đa dạng là cơ sở nguyên- nhiên liệu và năng lượng
để phát triển cơ cấu công nghiệp đa dạng.
- Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở phát triển các ngành công
nghiệp trọng điểm.
-Sự phân bố tài nguyên khác nhau trên lãnh thổ tạo ra các thế mạnh khác
nhau giữa vùng.
II. CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ- XÃ HỘI:
1. Dân cư và lao động:
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn và có khả
năng tiếp thu khoa học- kỉ thuật.
2. Cơ sở vật chất- kỉ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng:
Đang được cải thiện song còn nhiều hạn chế.
3. Chính sách phát triển công nghiệp:
Chính sách công nghiệp hoá và đầu tư, chính sách phát triển
kinh tế nhiều thành phần và đổi mới các chính sách khác.
4. Thị trường: Ngày càng mở rộng nhưng bị cạnh tranh quyết liệt
Các yếu tố
đầu vào
Nguyênnhiên
liệu và
năng
lượng
Sự phát triển và phân
bố công nghiệp
Lao
động
Cơ sở
vật chất
kỉ thuật
Chính
sách phát
triển CN
Các yếu tố
đầu ra
Thị
trường
trong và
ngoài
nước
BÀI 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I. CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu
2. Công nghiệp điện
3. Các ngành công nghiệp nặng khác ( giảm tải)
4. Công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm
5. Công nghiệp dệt may
III. CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP LỚN
I. CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP:
Cho biết cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế?
CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NHÀ
NƯỚC
NGOÀI
NHÀ
NƯỚC
CÓ VỐN
ĐẦU TƯ
NƯỚC
NGOÀI
Nền công nghiệp nước ta bắt đầu phát triển từ thời điểm nào?
Nền kinh tế nước ta bắt đầu phát triển 1986, đẩy mạnh quá trình
công nghiệp hoá từ năm 1996 và phát triển nhanh trong thời gian
gần đây
Cơ cấu
công
nghiệp
đa dạng
Quan sát hình 12.1 sgk em có nhận xét gì về cơ cấu công nghiệp
nước ta?
I. CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP:
- Hệ thống công nghiệp nước ta gồm cơ sở nhà nước, ngoài
nhà nước và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài.
- Công nghiệp phát triển nhanh
- Cơ cấu công nghiệp đa dạng
Công nghiệp
trọng điểm là gì?
Công nghiệp trọng điểm: là ngành chiếm tỉ
trọng lớn trong cơ cấu sản xuất công nghiệp,
có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh
tế cao và tác động mạnh tới các ngành kinh
tế khác. Nước ta có một số ngành công
nghiệp trọng điểm: chế biến nông- lâm- thuỷ
sản, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí và điện
tử, dầu khí, điện, hoá chất, vật liệu xây
dựng.
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
TRỌNG ĐiỂM
Công nghiệp
khai thác
nhiên liệu
Công
nghiệp
điện
Công
nghiệp chế
biến lương
thực- thực
phẩm
Công
nghiệp
dệt may
Học sinh làm việc cá nhân và trao đổi với bạn trong 4 phút
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu:
Ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu nước ta khai thác
những nhiên liệu chủ yếu nào?
Khai thác than và dầu khí
* Khai thác than:
Mỏ than
Quảng
Ninh
Xác định
vùng mỏ
than lớn ở
nước ta?
* Khai thác dầu khí:
Xác định
vùng mỏ
dầu khí ở
nước ta?
Dầu khí ở
thềm lục địa
phía Nam
Mỏ dầu Bạch Hổ ở thềm lục địa
phía Nam ( BR-VT)
Khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía Nam
Khai thác dầu khí: Sản lượng đạt 11,5 triệu tấn dầu, 9 tỉ m3 khí (2020);
công nghệ khai thác ngày càng cải thiện.
Nhà máy lọc dầu Dung Quất- Quảng Ngải
Tư liệu tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam:
Ước tính sản lượng khai thác dầu thô tháng 11-2019 đạt 1 triệu tấn, giảm 9,6%
so với cùng kỳ năm 2018, còn tính chung 11 tháng, sản lượng khai thác dầu thô
ước đạt 12,1 triệu tấn, giảm 5,8% so với cùng kỳ năm trước. Sản lượng khai thác
khí đốt thiên nhiên tháng 11 ước đạt 0,8 tỷ m3, giảm 10,3% so với cùng kỳ năm
trước.
Còn về khai thác than, 11 tháng qua, sản lượng than khai thác và lượng than
cung cấp cho các hộ tiêu thụ đều đạt ở mức cao so với kế hoạch năm và vượt so
với cùng kỳ năm 2018, đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu than cho nền kinh tế. Cụ
thể, sản lượng than sạch ước đạt 42,048 triệu tấn, tăng 11,2% so với cùng kỳ
Cụ thể,
tổng sản lượng khai thác quy dầu dự kiến cả năm 2020 đạt 20,5 triệu tấn,
năm
2018.
vượt 0,7% kế hoạch năm (kế hoạch cả năm là đạt 10 -15 triệu tấn), trong đó: Sản
lượng khai thác dầu thô cả năm đạt 11,47 triệu tấn, vượt 8% kế hoạch năm; Sản
lượng khai thác khí đạt 9,03 tỷ m3, bằng 92,7% kế hoạch năm.
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu:
* Khai thác than:
- Phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh, Thái Nguyên
- Sản lượng khai thác đạt 40,5 triệu tấn (2019), xuất khẩu than
tăng nhanh trong những năm gần đây.
* Khai thác dầu khí:
- Phân bố chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam (Bà Rịa- Vũng Tàu)
- Sản lượng khai thác đạt 11,5 triệu tấn dầu; 9 tỉ m3 khí (2020)
- Công nghệ khai thác ngày càng cải thiện.
THỰC TRẠNG
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
2. Công nghiệp điện:
Ngành công nghiệp điện dựa vào tài nguyên thiên nhiên nào để
phát triển?
Dựa vào nguồn thuỷ năng từ sông suối ( thuỷ điện)
và nguồn nhiên liệu dồi dào từ than ( nhiệt điện)
Xác định
các nhà
máy thuỷ
điện và
nhiệt điện
ở nước ta?
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
2. Công nghiệp điện:
- Ngành điện lực phát triển dựa vào nguồn thuỷ năng dồi dào
- Các nhà máy thuỷ điện: Sơn La, Hoà Bình, Thác Bà, Y-a-ly, Trị
An…
- Các nhà máy nhiệt điện: Uông Bí, Phả Lại, Phú Mĩ…
- Sản lượng điện tăng liện tục, đạt 209,2 tỉ kwh điện phát ra
năm 2018 đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và đời sống.
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
4. Công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm:
Dựa vào hình 12.1 sgk nhận xét tỉ trọng ngành chế biến lượng
thực- thực phẩm trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp?
Ngành chế biến lương thực- thực phẩm chiếm tỉ trọng
lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
Em có nhận xét
gì về sự phân
bố của ngành
công nghiệp
chế biến lương
thưc- thực
phẩm?
Ngành công nghiệp
chế biến lương thựcthực phẩm phân bố
rộng khắp cả nước
Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm gồm những
phân ngành nào?
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
LƯƠNG THỰC- THỰC PHẨM
CHẾ BIẾN
SẢN PHẨM
TRỒNG
TRỌT
CHẾ BIẾN
SẢN PHẨM
CHĂN NUÔI
CHẾ BIẾN
THUỶ SẢN
Nhờ vào nguồn lao động dồi dào; nguồn nguyên liệu phong
phú,thị trường tiêu thụ lớn
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
4. Công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm:
- Chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
- Phân bố rộng khắp cả nước, 2 trung tâm chế biến lương thựcthực phẩm lớn nhất là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Gồm có 3 phân ngành:
+ Chế biến sản phẩm trồng trọt: Xay xát, làm đường, …
+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi: Thịt, trứng, sữa…
+ Chế biến thuỷ sản: Đóng hộp, sấy khô, làm nước mắm…
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
5. Công nghiệp dệt may:
Ngành công nghiệp dệt may dựa vào thế mạnh nào để phát
triển?
Dựa vào thế mạnh nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
Thị trường xuất khẩu chính hàng dệt may của Việt Nam năm 2020
II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM:
5. Công nghiệp dệt may:
- Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ là thế mạnh của ngành dệt may
- Dệt may là mặt hàng xuất khẩu chủ lực
- Các trung tâm dệt may lớn: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội,
Đà Nẳng, Nam Định
THỰC TRẠNG
 







Các ý kiến mới nhất