Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao thị ngọc
Ngày gửi: 16h:05' 02-10-2022
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 808
Nguồn:
Người gửi: cao thị ngọc
Ngày gửi: 16h:05' 02-10-2022
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 808
Số lượt thích:
0 người
* *
*BÀI GIẢNG MÔN ĐỊA LÍ *KHỐI 9 *
*_ĐỊA LÝ 9 _
*GV: CAO THỊ NGỌC
*Trường THCS LƯƠNG THẾ VINH
*TIẾT 9 Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp
*II. Ngành thuỷ sản
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp
*Dựa vào kênh chữ sgk cho biết độ che phủ rừng của nước ta là bao nhiêu? Tỉ lệ này là cao hay thấp? Vì sao?
*- Năm 2020: Tổng diện tích rừng là hơn 14,6 triệu ha, độ che phủ: 42,01%
*1. Tài nguyên rừng
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*Dựa vào bảng 9.1 SGK: Cho biết nước ta có mấy loại rừng? Tính cơ cấu các loại rừng ở nước ta (năm 2018)
*Rừng sản xuất
*Rừng phòng hộ
*Rừng đặc dụng
*Tổng cộng
*7748,0
*4588,1
*2155,2
*14491,3
*Bảng 9.1. Diện tích rừng nước ta, năm 2018 ( nghìn ha )
*I. Lâm nghiệp
*1. Tài nguyên rừng
*Rừng sản xuất
*Rừng phòng hộ
*Rừng đặc dụng
*Tổng cộng
*4733,0
*5397,5
*1442,5
*11573,0
*Bảng 9.1. Diện tích rừng nước ta, năm 2018 ( nghìn ha )
*Rừng sản xuất
*Rừng phòng hộ
*Rừng đặc dụng
*Tổng cộng
*
*
*
*
*Cơ cấu các loại rừng ở nước ta, năm 2018
*53.5%
*31,6 %
*14,9 %
*100 %
*Xác định trên lược đồ sự phân bố các loại rừng *ở nước ta.
*Nêu chức năng của từng loại rừng
* Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu.
* Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu nguồn, ven biển: Góp phần hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường.
* Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên: bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm, phát triển du lịch
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp
*- Tổng diện tích rừng: hơn 14,6 tr ha, độ che phủ: 42,01% ( năm 2020)
*1. Tài nguyên rừng
*-Vai trò của các loại rừng: *+ Rừng sản xuất: cung cấp nguyên nhiên liệu cho CN, cho dân dụng và cho xuất khẩu. *+ Rừng phòng hộ: phòng chống thiên tai và bảo vệ MT. *+ Rừng đặc dụng: bảo vệ hệ sinh thái, các giống loài quý hiếm, phát triển du lịch
*=> Rừng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và giữ gìn hệ sinh thái.
*=> cần khai thác rừng hợp lí
*Các loại rừng ở tỉnh ta
*Rừng đặc dụng: như VQG Chư Jang Sin, VQG Yok Đôn, KBTTN Ea Sô, KBTTN Nam Ka, Khu rừng đặc dụng (Khu bảo vệ cảnh quan) Hồ Lăk.
*Rừng phòng hộ: như rừng phòng hộ đầu nguồn Krông Năng,..
*Rừng sản xuất: như rừng keo lai ở M'Đrắk,..
*Cho biết các loại rừng ở tỉnh ta?
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp *1. Tài nguyên rừng
*2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
*Em hãy cho biết ngành lâm nghiệp là bao gồm những hoạt động nào?
*Ngành lâm nghiệp bao gồm các hoạt động như khai thác, chế biến gỗ và lâm sản; trồng và bảo vệ rừng.
*Cho biết sản lượng gỗ khai thác hàng năm ở nước ta? Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở đâu?
*_ Việc khai thác cần thiết phải gắn với điều gì?_
*Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tăng liên tục qua các năm, từ 3,01 triệu m3 năm 2006 lên 19,5 triệu m3 năm 2019; ước tính năm 2020 đạt 20,5 triệu m3 và cơ bản đạt mục tiêu đặt ra trong Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 là 20 – 24 triệu m3/năm.
*- Khai thác gỗ, lâm sản chủ yếu ở vùng rừng sản xuất. Việc _khai_ _thác phải gắn với trồng mới và bảo vệ rừng (tránh khai thác trắng)._
*
*Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản phát triển gắn với vùng nào?
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp *1. Tài nguyên rừng
*2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
*- Khai thác gỗ, lâm sản chủ yếu ở vùng rừng sản xuất. Việc _khai_ _thác phải gắn với trồng mới và bảo vệ rừng (tránh khai thác trắng)._
*- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản ở gần vùng rừng sản xuất.
*Quan sát tranh ảnh em có nhận xét gì về hoạt động trồng và bảo vệ rừng?
*_Trồng rừng đem lại lợi ích gì?Tại sao phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?_
*Cho biết hướng phấn đấu của ngành lâm nghiệp nước ta.
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp *1. Tài nguyên rừng
*2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
*- Khai thác gỗ, lâm sản chủ yếu ở vùng rừng sản xuất. Việc _khai_ _thác phải gắn với trồng mới và bảo vệ rừng (tránh khai thác trắng)._
*- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản ở gần vùng rừng sản xuất.
*- Phấn đấu trong những năm tới trồng mới rừng, đưa độ che phủ rừng lên 45%. _Bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp._
*Ngành lâm nghiệp của TP Đà Nẵng những năm gần đây phát triển như thế nào?
*
*I. Lâm nghiệp
*II. Ngành thuỷ sản
*1. Nguồn lợi thuỷ sản
*Nước ta có những điều kiện nào thuận lợi cho sự phát triển của ngành thuỷ sản?
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*Dựa vào hình 9.2 SGK hoặc Atlat trang 20, xác định các ngư trường lớn ở nước ta.
*- Thuận lợi : *+ Nguồn lợi lớn về thủy sản: có 4 ngư trường lớn là H,Phòng-Q.Ninh; quần đảo H.Sa-T.Sa; N.Thuận-B.Thuận-BRVT; Cà Mau-K.Giang. *+ Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản.
*Cho biết những khó khăn của ngành thủy sản?
*- Khó khăn: *+ Thiên tai thường xuyên xảy ra. *+ Tài nguyên biển suy giảm, môi trường biển suy thoái. *+ Thiếu vốn.
*PHƯƠNG TIỆN LẠC HẬU, TẬP TRUNG ĐÁNH BẮT VEN BỜ
*TÀU TRUNG QUỐC ĐÂM CHÌM TÀU CÁ CỦA NGƯ DÂN VIỆT NAM
*Tàu cá vỏ thép đánh bắt xa bờ gắn liền với bảo vệ chủ quyền biển đảo đang được khuyến khích đóng mới
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*Khai thác thủy sản
*Nuôi trồng thủy sản
* Xuất khẩu thủy sản
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*Bảng 9.2. Sản lượng thủy sản ( nghìn tấn )
*Hãy so sánh số liệu trong bảng, rút ra nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản.
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*Nhận xét sản lượng thủy sản nuôi trồng và sản lượng thủy sản khai thác từ năm 1995 – 2017. Từ năm nào thì nuôi trồng vượt khai thác. Vì sao?
*Đọc tên các tỉnh có sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản lớn ở nước ta.
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*- Khai thác hải sản: sản lượng tăng khá nhanh. Các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Cà Mau, BR-VT, Bình Thuận.
*- Nuôi trồng thủy sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá. Các tỉnh dẫn đầu: Cà Mau, An Giang, Bến Tre.
*Dựa vào tranh ảnh hãy cho nhận xét về hoạt động xuất khẩu thủy sản nước ta.
*Tiến bộ của xuất khẩu thủy sản có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của ngành?
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*- Khai thác hải sản: sản lượng tăng khá nhanh. Các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Cà Mau, BR-VT, Bình Thuận.
*- Nuôi trồng thủy sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá. Các tỉnh dẫn đầu: Cà Mau, An Giang, Bến Tre.
*- Xuất khẩu thủy sản: có bước phát triển vượt bậc. (năm 2020 đạt 2,02 triệu tấn, trị giá 8,38 tỷ USD, giảm 4,04% về lượng và giảm 1,8% về giá trị so với năm 2019).
*=> Thủy sản là ngành kinh tế quan trọng có ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội và góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo VN.
*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
*Làm bài tập 3 trang 37 SGK: Vẽ biểu đồ hình cột *Soạn bài thực hành: Bài 10 *Ôn lại các bài đã học.
*Biểu đồ 3 đường biểu
*Biểu đồ hình cột
*Câu 2. Rừng đầu nguồn có tác dụng rất lớn trong việc *A. chắn sóng biển. *B. điều hoà mực nước sông, chống lũ, chống xói mòn đất. *C. chắn gió và cát lấn đồng bằng. *D. cung cấp gỗ và các lâm sản quý.
*Câu 1. Tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta là *A. Bình Thuận. B. Kiên Giang. *C. Cà Mau. D. Ninh Thuận.
*CỦNG CỐ; LUYỆN TẬP
*Câu 4. Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là *A. An Giang. B. Cà Mau. *C. Bình Thuận. D. Bà Rịa- Vũng Tàu.
*Câu 3: Rừng ở nước ta được chia thành ba loại là *rừng sản xuất, rừng tái sinh và rừng phòng hộ. *B. rừng ngập mặn, rừng sản xuất và rừng phòng hộ. *C. rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. *D. rừng tái sinh, rừng sản xuất và rừng ngập mặn.
*CỦNG CỐ; LUYỆN TẬP
*BÀI GIẢNG MÔN ĐỊA LÍ *KHỐI 9 *
*_ĐỊA LÝ 9 _
*GV: CAO THỊ NGỌC
*Trường THCS LƯƠNG THẾ VINH
*TIẾT 9 Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp
*II. Ngành thuỷ sản
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp
*Dựa vào kênh chữ sgk cho biết độ che phủ rừng của nước ta là bao nhiêu? Tỉ lệ này là cao hay thấp? Vì sao?
*- Năm 2020: Tổng diện tích rừng là hơn 14,6 triệu ha, độ che phủ: 42,01%
*1. Tài nguyên rừng
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*Dựa vào bảng 9.1 SGK: Cho biết nước ta có mấy loại rừng? Tính cơ cấu các loại rừng ở nước ta (năm 2018)
*Rừng sản xuất
*Rừng phòng hộ
*Rừng đặc dụng
*Tổng cộng
*7748,0
*4588,1
*2155,2
*14491,3
*Bảng 9.1. Diện tích rừng nước ta, năm 2018 ( nghìn ha )
*I. Lâm nghiệp
*1. Tài nguyên rừng
*Rừng sản xuất
*Rừng phòng hộ
*Rừng đặc dụng
*Tổng cộng
*4733,0
*5397,5
*1442,5
*11573,0
*Bảng 9.1. Diện tích rừng nước ta, năm 2018 ( nghìn ha )
*Rừng sản xuất
*Rừng phòng hộ
*Rừng đặc dụng
*Tổng cộng
*
*
*
*
*Cơ cấu các loại rừng ở nước ta, năm 2018
*53.5%
*31,6 %
*14,9 %
*100 %
*Xác định trên lược đồ sự phân bố các loại rừng *ở nước ta.
*Nêu chức năng của từng loại rừng
* Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu.
* Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu nguồn, ven biển: Góp phần hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường.
* Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên: bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm, phát triển du lịch
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp
*- Tổng diện tích rừng: hơn 14,6 tr ha, độ che phủ: 42,01% ( năm 2020)
*1. Tài nguyên rừng
*-Vai trò của các loại rừng: *+ Rừng sản xuất: cung cấp nguyên nhiên liệu cho CN, cho dân dụng và cho xuất khẩu. *+ Rừng phòng hộ: phòng chống thiên tai và bảo vệ MT. *+ Rừng đặc dụng: bảo vệ hệ sinh thái, các giống loài quý hiếm, phát triển du lịch
*=> Rừng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và giữ gìn hệ sinh thái.
*=> cần khai thác rừng hợp lí
*Các loại rừng ở tỉnh ta
*Rừng đặc dụng: như VQG Chư Jang Sin, VQG Yok Đôn, KBTTN Ea Sô, KBTTN Nam Ka, Khu rừng đặc dụng (Khu bảo vệ cảnh quan) Hồ Lăk.
*Rừng phòng hộ: như rừng phòng hộ đầu nguồn Krông Năng,..
*Rừng sản xuất: như rừng keo lai ở M'Đrắk,..
*Cho biết các loại rừng ở tỉnh ta?
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp *1. Tài nguyên rừng
*2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
*Em hãy cho biết ngành lâm nghiệp là bao gồm những hoạt động nào?
*Ngành lâm nghiệp bao gồm các hoạt động như khai thác, chế biến gỗ và lâm sản; trồng và bảo vệ rừng.
*Cho biết sản lượng gỗ khai thác hàng năm ở nước ta? Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở đâu?
*_ Việc khai thác cần thiết phải gắn với điều gì?_
*Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tăng liên tục qua các năm, từ 3,01 triệu m3 năm 2006 lên 19,5 triệu m3 năm 2019; ước tính năm 2020 đạt 20,5 triệu m3 và cơ bản đạt mục tiêu đặt ra trong Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 là 20 – 24 triệu m3/năm.
*- Khai thác gỗ, lâm sản chủ yếu ở vùng rừng sản xuất. Việc _khai_ _thác phải gắn với trồng mới và bảo vệ rừng (tránh khai thác trắng)._
*
*Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản phát triển gắn với vùng nào?
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp *1. Tài nguyên rừng
*2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
*- Khai thác gỗ, lâm sản chủ yếu ở vùng rừng sản xuất. Việc _khai_ _thác phải gắn với trồng mới và bảo vệ rừng (tránh khai thác trắng)._
*- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản ở gần vùng rừng sản xuất.
*Quan sát tranh ảnh em có nhận xét gì về hoạt động trồng và bảo vệ rừng?
*_Trồng rừng đem lại lợi ích gì?Tại sao phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?_
*Cho biết hướng phấn đấu của ngành lâm nghiệp nước ta.
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp *1. Tài nguyên rừng
*2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
*- Khai thác gỗ, lâm sản chủ yếu ở vùng rừng sản xuất. Việc _khai_ _thác phải gắn với trồng mới và bảo vệ rừng (tránh khai thác trắng)._
*- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản ở gần vùng rừng sản xuất.
*- Phấn đấu trong những năm tới trồng mới rừng, đưa độ che phủ rừng lên 45%. _Bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp._
*Ngành lâm nghiệp của TP Đà Nẵng những năm gần đây phát triển như thế nào?
*
*I. Lâm nghiệp
*II. Ngành thuỷ sản
*1. Nguồn lợi thuỷ sản
*Nước ta có những điều kiện nào thuận lợi cho sự phát triển của ngành thuỷ sản?
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*Dựa vào hình 9.2 SGK hoặc Atlat trang 20, xác định các ngư trường lớn ở nước ta.
*- Thuận lợi : *+ Nguồn lợi lớn về thủy sản: có 4 ngư trường lớn là H,Phòng-Q.Ninh; quần đảo H.Sa-T.Sa; N.Thuận-B.Thuận-BRVT; Cà Mau-K.Giang. *+ Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản.
*Cho biết những khó khăn của ngành thủy sản?
*- Khó khăn: *+ Thiên tai thường xuyên xảy ra. *+ Tài nguyên biển suy giảm, môi trường biển suy thoái. *+ Thiếu vốn.
*PHƯƠNG TIỆN LẠC HẬU, TẬP TRUNG ĐÁNH BẮT VEN BỜ
*TÀU TRUNG QUỐC ĐÂM CHÌM TÀU CÁ CỦA NGƯ DÂN VIỆT NAM
*Tàu cá vỏ thép đánh bắt xa bờ gắn liền với bảo vệ chủ quyền biển đảo đang được khuyến khích đóng mới
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*Khai thác thủy sản
*Nuôi trồng thủy sản
* Xuất khẩu thủy sản
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*Bảng 9.2. Sản lượng thủy sản ( nghìn tấn )
*Hãy so sánh số liệu trong bảng, rút ra nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản.
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*Nhận xét sản lượng thủy sản nuôi trồng và sản lượng thủy sản khai thác từ năm 1995 – 2017. Từ năm nào thì nuôi trồng vượt khai thác. Vì sao?
*Đọc tên các tỉnh có sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản lớn ở nước ta.
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*- Khai thác hải sản: sản lượng tăng khá nhanh. Các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Cà Mau, BR-VT, Bình Thuận.
*- Nuôi trồng thủy sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá. Các tỉnh dẫn đầu: Cà Mau, An Giang, Bến Tre.
*Dựa vào tranh ảnh hãy cho nhận xét về hoạt động xuất khẩu thủy sản nước ta.
*Tiến bộ của xuất khẩu thủy sản có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của ngành?
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*- Khai thác hải sản: sản lượng tăng khá nhanh. Các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Cà Mau, BR-VT, Bình Thuận.
*- Nuôi trồng thủy sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá. Các tỉnh dẫn đầu: Cà Mau, An Giang, Bến Tre.
*- Xuất khẩu thủy sản: có bước phát triển vượt bậc. (năm 2020 đạt 2,02 triệu tấn, trị giá 8,38 tỷ USD, giảm 4,04% về lượng và giảm 1,8% về giá trị so với năm 2019).
*=> Thủy sản là ngành kinh tế quan trọng có ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội và góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo VN.
*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
*Làm bài tập 3 trang 37 SGK: Vẽ biểu đồ hình cột *Soạn bài thực hành: Bài 10 *Ôn lại các bài đã học.
*Biểu đồ 3 đường biểu
*Biểu đồ hình cột
*Câu 2. Rừng đầu nguồn có tác dụng rất lớn trong việc *A. chắn sóng biển. *B. điều hoà mực nước sông, chống lũ, chống xói mòn đất. *C. chắn gió và cát lấn đồng bằng. *D. cung cấp gỗ và các lâm sản quý.
*Câu 1. Tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta là *A. Bình Thuận. B. Kiên Giang. *C. Cà Mau. D. Ninh Thuận.
*CỦNG CỐ; LUYỆN TẬP
*Câu 4. Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là *A. An Giang. B. Cà Mau. *C. Bình Thuận. D. Bà Rịa- Vũng Tàu.
*Câu 3: Rừng ở nước ta được chia thành ba loại là *rừng sản xuất, rừng tái sinh và rừng phòng hộ. *B. rừng ngập mặn, rừng sản xuất và rừng phòng hộ. *C. rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. *D. rừng tái sinh, rừng sản xuất và rừng ngập mặn.
*CỦNG CỐ; LUYỆN TẬP
 







Các ý kiến mới nhất