Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao thị ngọc
Ngày gửi: 16h:05' 02-10-2022
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 808
Số lượt thích: 0 người
* *
*BÀI GIẢNG MÔN ĐỊA LÍ *KHỐI 9 *
*_ĐỊA LÝ 9 _
*GV: CAO THỊ NGỌC
*Trường THCS LƯƠNG THẾ VINH
*TIẾT 9 Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp
*II. Ngành thuỷ sản
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp
*Dựa vào kênh chữ sgk cho biết độ che phủ rừng của nước ta là bao nhiêu? Tỉ lệ này là cao hay thấp? Vì sao?
*- Năm 2020: Tổng diện tích rừng là hơn 14,6 triệu ha, độ che phủ: 42,01%
*1. Tài nguyên rừng
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*Dựa vào bảng 9.1 SGK: Cho biết nước ta có mấy loại rừng? Tính cơ cấu các loại rừng ở nước ta (năm 2018)
*Rừng sản xuất
*Rừng phòng hộ
*Rừng đặc dụng
*Tổng cộng
*7748,0
*4588,1
*2155,2
*14491,3
*Bảng 9.1. Diện tích rừng nước ta, năm 2018 ( nghìn ha )
*I. Lâm nghiệp
*1. Tài nguyên rừng
*Rừng sản xuất
*Rừng phòng hộ
*Rừng đặc dụng
*Tổng cộng
*4733,0
*5397,5
*1442,5
*11573,0
*Bảng 9.1. Diện tích rừng nước ta, năm 2018 ( nghìn ha )
*Rừng sản xuất
*Rừng phòng hộ
*Rừng đặc dụng
*Tổng cộng
*
*
*
*
*Cơ cấu các loại rừng ở nước ta, năm 2018
*53.5%
*31,6 %
*14,9 %
*100 %
*Xác định trên lược đồ sự phân bố các loại rừng *ở nước ta.
*Nêu chức năng của từng loại rừng
* Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu.
* Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu nguồn, ven biển: Góp phần hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường.
* Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên: bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm, phát triển du lịch
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp
*- Tổng diện tích rừng: hơn 14,6 tr ha, độ che phủ: 42,01% ( năm 2020)
*1. Tài nguyên rừng
*-Vai trò của các loại rừng: *+ Rừng sản xuất: cung cấp nguyên nhiên liệu cho CN, cho dân dụng và cho xuất khẩu. *+ Rừng phòng hộ: phòng chống thiên tai và bảo vệ MT. *+ Rừng đặc dụng: bảo vệ hệ sinh thái, các giống loài quý hiếm, phát triển du lịch
*=> Rừng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và giữ gìn hệ sinh thái.
*=> cần khai thác rừng hợp lí
*Các loại rừng ở tỉnh ta
*Rừng đặc dụng: như VQG Chư Jang Sin, VQG Yok Đôn, KBTTN Ea Sô, KBTTN Nam Ka, Khu rừng đặc dụng (Khu bảo vệ cảnh quan) Hồ Lăk.
*Rừng phòng hộ: như rừng phòng hộ đầu nguồn Krông Năng,..
*Rừng sản xuất: như rừng keo lai ở M'Đrắk,..
*Cho biết các loại rừng ở tỉnh ta?
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp *1. Tài nguyên rừng
*2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
*Em hãy cho biết ngành lâm nghiệp là bao gồm những hoạt động nào?
*Ngành lâm nghiệp bao gồm các hoạt động như khai thác, chế biến gỗ và lâm sản; trồng và bảo vệ rừng.
*Cho biết sản lượng gỗ khai thác hàng năm ở nước ta? Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở đâu?
*_ Việc khai thác cần thiết phải gắn với điều gì?_
*Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tăng liên tục qua các năm, từ 3,01 triệu m3 năm 2006 lên 19,5 triệu m3 năm 2019; ước tính năm 2020 đạt 20,5 triệu m3 và cơ bản đạt mục tiêu đặt ra trong Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 là 20 – 24 triệu m3/năm.
*- Khai thác gỗ, lâm sản chủ yếu ở vùng rừng sản xuất. Việc _khai_ _thác phải gắn với trồng mới và bảo vệ rừng (tránh khai thác trắng)._
*
*Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản phát triển gắn với vùng nào?
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp *1. Tài nguyên rừng
*2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
*- Khai thác gỗ, lâm sản chủ yếu ở vùng rừng sản xuất. Việc _khai_ _thác phải gắn với trồng mới và bảo vệ rừng (tránh khai thác trắng)._
*- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản ở gần vùng rừng sản xuất.
*Quan sát tranh ảnh em có nhận xét gì về hoạt động trồng và bảo vệ rừng?
*_Trồng rừng đem lại lợi ích gì?Tại sao phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?_
*Cho biết hướng phấn đấu của ngành lâm nghiệp nước ta.
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*I. Lâm nghiệp *1. Tài nguyên rừng
*2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
*- Khai thác gỗ, lâm sản chủ yếu ở vùng rừng sản xuất. Việc _khai_ _thác phải gắn với trồng mới và bảo vệ rừng (tránh khai thác trắng)._
*- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản ở gần vùng rừng sản xuất.
*- Phấn đấu trong những năm tới trồng mới rừng, đưa độ che phủ rừng lên 45%. _Bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp._
*Ngành lâm nghiệp của TP Đà Nẵng những năm gần đây phát triển như thế nào?
*
*I. Lâm nghiệp
*II. Ngành thuỷ sản
*1. Nguồn lợi thuỷ sản
*Nước ta có những điều kiện nào thuận lợi cho sự phát triển của ngành thuỷ sản?
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*Dựa vào hình 9.2 SGK hoặc Atlat trang 20, xác định các ngư trường lớn ở nước ta.
*- Thuận lợi : *+ Nguồn lợi lớn về thủy sản: có 4 ngư trường lớn là H,Phòng-Q.Ninh; quần đảo H.Sa-T.Sa; N.Thuận-B.Thuận-BRVT; Cà Mau-K.Giang. *+ Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản.
*Cho biết những khó khăn của ngành thủy sản?
*- Khó khăn: *+ Thiên tai thường xuyên xảy ra. *+ Tài nguyên biển suy giảm, môi trường biển suy thoái. *+ Thiếu vốn.
*PHƯƠNG TIỆN LẠC HẬU, TẬP TRUNG ĐÁNH BẮT VEN BỜ
*TÀU TRUNG QUỐC ĐÂM CHÌM TÀU CÁ CỦA NGƯ DÂN VIỆT NAM
*Tàu cá vỏ thép đánh bắt xa bờ gắn liền với bảo vệ chủ quyền biển đảo đang được khuyến khích đóng mới
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*Khai thác thủy sản
*Nuôi trồng thủy sản
* Xuất khẩu thủy sản
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*Bảng 9.2. Sản lượng thủy sản ( nghìn tấn )
*Hãy so sánh số liệu trong bảng, rút ra nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản.
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*Nhận xét sản lượng thủy sản nuôi trồng và sản lượng thủy sản khai thác từ năm 1995 – 2017. Từ năm nào thì nuôi trồng vượt khai thác. Vì sao?
*Đọc tên các tỉnh có sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản lớn ở nước ta.
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*- Khai thác hải sản: sản lượng tăng khá nhanh. Các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Cà Mau, BR-VT, Bình Thuận.
*- Nuôi trồng thủy sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá. Các tỉnh dẫn đầu: Cà Mau, An Giang, Bến Tre.
*Dựa vào tranh ảnh hãy cho nhận xét về hoạt động xuất khẩu thủy sản nước ta.
*Tiến bộ của xuất khẩu thủy sản có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của ngành?
*Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
*2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*II. Ngành thuỷ sản *1. Nguồn lợi thủy sản
*- Khai thác hải sản: sản lượng tăng khá nhanh. Các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Cà Mau, BR-VT, Bình Thuận.
*- Nuôi trồng thủy sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá. Các tỉnh dẫn đầu: Cà Mau, An Giang, Bến Tre.
*- Xuất khẩu thủy sản: có bước phát triển vượt bậc. (năm 2020 đạt 2,02 triệu tấn, trị giá 8,38 tỷ USD, giảm 4,04% về lượng và giảm 1,8% về giá trị so với năm 2019).
*=> Thủy sản là ngành kinh tế quan trọng có ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội và góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo VN.
*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
*Làm bài tập 3 trang 37 SGK: Vẽ biểu đồ hình cột *Soạn bài thực hành: Bài 10 *Ôn lại các bài đã học.
*Biểu đồ 3 đường biểu
*Biểu đồ hình cột
*Câu 2. Rừng đầu nguồn có tác dụng rất lớn trong việc *A. chắn sóng biển. *B. điều hoà mực nước sông, chống lũ, chống xói mòn đất. *C. chắn gió và cát lấn đồng bằng. *D. cung cấp gỗ và các lâm sản quý.
*Câu 1. Tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta là *A. Bình Thuận. B. Kiên Giang. *C. Cà Mau. D. Ninh Thuận.
*CỦNG CỐ; LUYỆN TẬP
*Câu 4. Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là *A. An Giang. B. Cà Mau. *C. Bình Thuận. D. Bà Rịa- Vũng Tàu.
*Câu 3: Rừng ở nước ta được chia thành ba loại là *rừng sản xuất, rừng tái sinh và rừng phòng hộ. *B. rừng ngập mặn, rừng sản xuất và rừng phòng hộ. *C. rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. *D. rừng tái sinh, rừng sản xuất và rừng ngập mặn.
*CỦNG CỐ; LUYỆN TẬP
 
Gửi ý kiến