Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn minh
Ngày gửi: 09h:28' 19-10-2022
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn minh
Ngày gửi: 09h:28' 19-10-2022
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 9.Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
II. Ngành thuỷ sản
Tiết 9. Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY
SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
Hoạt động cá nhân
Đọc thông tin phần 1 sgk trang 33
?1. Nhận xét về thực trạng rừng của nước ta hiện nay
?2. Tính tỉ lệ % độ che phủ rừng của nước ta ( năm 2020 nước ta có 14,6 triệu
ha rừng. Diện tích đất liền của nước ta là 33,1 triệu ha)
- Diện tích rừng nước ta là 14,6 triệu ha, độ che phủ cả nước là 44%. ( năm
2020)
- Rừng bị cạn kiệt nhiều nơi, chất lượng rừng không cao.
LẤY GỖ
CHÁY RỪNG
CHIẾN TRANH
LÀM NƯƠNG RẪY
Bảng: Diện tích rừng nước ta, năm 2018 ( nghìn ha )
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Tổng cộng
7748
4588,1
2155,2
14491,3
Hoạt động cặp đôi – Đọc thông tin phần 1 trang 34 sgk
?1. Rừng của nước ta được chia thành mấy loại? Kể tên
?2. Dựa vào bảng trên tính tỉ lệ % cơ cấu 3 loại rừng ở nước ta năm 2018
% Cơ cấu các loại rừng ở nước ta năm 2018
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Tổng cộng
53,5%
31,6%
14,9 %
100 %
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Tổ 1: Tìm hiểu vai trò của rừng
sản xuất
Tổ 2: Tìm hiểu vai trò của rừng
phòng hộ
Tổ 3: Tìm hiểu vai trò của rừng
đặc dụng
Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu.
Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu nguồn, ven biển: Góp phần hạn chế thiên tai, bảo vệ môi
trường.
Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên: bảo vệ hệ sinh thái và các giống
loài quý hiếm, phát triển du lịch
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.
Ngành Lâm nghiệp
gồm các hoạt động
Khai thác gỗ và lâm sản khác
Khoanh nuôi, bảo vệ và trồng
rừng
Hoạt động cá nhân
Đọc thông tin phần 2 sgk trang 34 và trang 36 sgk
?1. Trình bày hoạt động khai thác gỗ của nước ta
?2. Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa
bảo vệ rừng.
Khai thác gỗ và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du, mỗi năm hơn 2,5 triệu m 3gỗ.
Công nghiệp chế biến lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.
Mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời
sống nhân dân.
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.
- Khai thác gỗ, lâm sản chủ yếu ở vùng rừng sản xuất khoảng 2,5 triệu m3 /năm. Việc khai
thác phải gắn với trồng mới và bảo vệ rừng (tránh khai thác trắng).
II. Ngành thủy sản
1. Nguồn lợi thủy sản
Hoạt động cá nhân
Đọc thông tin phần 1 sgk trang 36.
?1. Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để khai thác và nuôi trồng thủy sản
?2. Việc phát triển ngành thủy sản gặp phải những khó khăn gì.
• Thuận lợi: - Có nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng đánh bắt thủy sản.
- Có nhiều bãi tôm cá với 4 ngư trường lớn
- Có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
• Khó khăn
- Về tự nhiên: Có nhiều thiên tai
- Về kinh tế-xã hội: thiếu vốn, giá nhiên liệu cao và luôn biến động, môi trường
bị suy thoái.
2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
Sản lượng thủy sản nước ta (nghìn tấn)
Chia ra
Năm
Tổng số
Khai thác
Nuôi trồng
1660,9
2414,4
3049,9
3420,5
589,6
2728,3
3532,2
3892,9
100%
2000
2010
2015
2020
2250,5 228,5%
5142,7 292,4%
6582,1 325 %
7313,4
Nhận xét sự biến đông sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn
2000-2020?
II. Ngành thủy sản
2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
Hoạt động cặp đôi
Đọc thông tin phần 2 sgk trang 37.
?1. Đặc điểm của hoạt động khai thác hải sản và nuôi trồng thủy sản ở nước ta
- Sản xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ trong những năm qua
- Xuất khẩu thủy sản tăng vượt bậc.
BÀI TẬP
Câu 1: Rừng ở nước ta được chia thành ba loại là
A.rừng sản xuất, rừng tái sinh và rừng phòng hộ.
B. rừng ngập mặn, rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
C. rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
D. rừng tái sinh, rừng sản xuất và rừng ngập mặn.
Câu 2: Năm 2018 diện tích rừng của nước ta là 13,1 triệu ha, diện
tích nước ta là 33,1 triệu ha. Độ che phủ của rừng sẽ là
A. 39,6 %
B. 40 %
C.41%
D.42%
I. Lâm nghiệp:
II. Ngành thuỷ sản
Tiết 9. Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY
SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
Hoạt động cá nhân
Đọc thông tin phần 1 sgk trang 33
?1. Nhận xét về thực trạng rừng của nước ta hiện nay
?2. Tính tỉ lệ % độ che phủ rừng của nước ta ( năm 2020 nước ta có 14,6 triệu
ha rừng. Diện tích đất liền của nước ta là 33,1 triệu ha)
- Diện tích rừng nước ta là 14,6 triệu ha, độ che phủ cả nước là 44%. ( năm
2020)
- Rừng bị cạn kiệt nhiều nơi, chất lượng rừng không cao.
LẤY GỖ
CHÁY RỪNG
CHIẾN TRANH
LÀM NƯƠNG RẪY
Bảng: Diện tích rừng nước ta, năm 2018 ( nghìn ha )
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Tổng cộng
7748
4588,1
2155,2
14491,3
Hoạt động cặp đôi – Đọc thông tin phần 1 trang 34 sgk
?1. Rừng của nước ta được chia thành mấy loại? Kể tên
?2. Dựa vào bảng trên tính tỉ lệ % cơ cấu 3 loại rừng ở nước ta năm 2018
% Cơ cấu các loại rừng ở nước ta năm 2018
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Tổng cộng
53,5%
31,6%
14,9 %
100 %
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Tổ 1: Tìm hiểu vai trò của rừng
sản xuất
Tổ 2: Tìm hiểu vai trò của rừng
phòng hộ
Tổ 3: Tìm hiểu vai trò của rừng
đặc dụng
Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu.
Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu nguồn, ven biển: Góp phần hạn chế thiên tai, bảo vệ môi
trường.
Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên: bảo vệ hệ sinh thái và các giống
loài quý hiếm, phát triển du lịch
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.
Ngành Lâm nghiệp
gồm các hoạt động
Khai thác gỗ và lâm sản khác
Khoanh nuôi, bảo vệ và trồng
rừng
Hoạt động cá nhân
Đọc thông tin phần 2 sgk trang 34 và trang 36 sgk
?1. Trình bày hoạt động khai thác gỗ của nước ta
?2. Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa
bảo vệ rừng.
Khai thác gỗ và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du, mỗi năm hơn 2,5 triệu m 3gỗ.
Công nghiệp chế biến lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.
Mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời
sống nhân dân.
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.
- Khai thác gỗ, lâm sản chủ yếu ở vùng rừng sản xuất khoảng 2,5 triệu m3 /năm. Việc khai
thác phải gắn với trồng mới và bảo vệ rừng (tránh khai thác trắng).
II. Ngành thủy sản
1. Nguồn lợi thủy sản
Hoạt động cá nhân
Đọc thông tin phần 1 sgk trang 36.
?1. Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để khai thác và nuôi trồng thủy sản
?2. Việc phát triển ngành thủy sản gặp phải những khó khăn gì.
• Thuận lợi: - Có nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng đánh bắt thủy sản.
- Có nhiều bãi tôm cá với 4 ngư trường lớn
- Có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
• Khó khăn
- Về tự nhiên: Có nhiều thiên tai
- Về kinh tế-xã hội: thiếu vốn, giá nhiên liệu cao và luôn biến động, môi trường
bị suy thoái.
2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
Sản lượng thủy sản nước ta (nghìn tấn)
Chia ra
Năm
Tổng số
Khai thác
Nuôi trồng
1660,9
2414,4
3049,9
3420,5
589,6
2728,3
3532,2
3892,9
100%
2000
2010
2015
2020
2250,5 228,5%
5142,7 292,4%
6582,1 325 %
7313,4
Nhận xét sự biến đông sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn
2000-2020?
II. Ngành thủy sản
2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
Hoạt động cặp đôi
Đọc thông tin phần 2 sgk trang 37.
?1. Đặc điểm của hoạt động khai thác hải sản và nuôi trồng thủy sản ở nước ta
- Sản xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ trong những năm qua
- Xuất khẩu thủy sản tăng vượt bậc.
BÀI TẬP
Câu 1: Rừng ở nước ta được chia thành ba loại là
A.rừng sản xuất, rừng tái sinh và rừng phòng hộ.
B. rừng ngập mặn, rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
C. rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
D. rừng tái sinh, rừng sản xuất và rừng ngập mặn.
Câu 2: Năm 2018 diện tích rừng của nước ta là 13,1 triệu ha, diện
tích nước ta là 33,1 triệu ha. Độ che phủ của rừng sẽ là
A. 39,6 %
B. 40 %
C.41%
D.42%
 







Các ý kiến mới nhất