Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Bảo
Ngày gửi: 12h:10' 30-10-2023
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Bảo
Ngày gửi: 12h:10' 30-10-2023
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY, CÔ ĐẾN DỰ TIẾT HỌC CÙNG LỚP!
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành trồng trọt
ở nước ta.
Câu 2: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi
ở nước ta.
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt.
- Tính mật độ che phủ rừng ở nước ta qua 3 năm 2000, 2005 và 2007.
- Nhận xét
CÔNG THỨC:
Mật độ che phủ rừng =
Diện tích rừng x 100
Diện tích lãnh thổ
Diện tích lãnh thổ: 331.212 km2
Năm
2000
2005
2007
Mật độ che phủ (%)
33%
37,5%
38,5%
%
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt.
- Mật độ che phủ rừng thấp nhưng đang gia tăng.
DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2007
(nghìn ha)
Năm
Loại rừng
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
2000
4733,5
5397,5
1442,5
2007
6277,1
4641,8
1820,7
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt.
- Mật độ che phủ rừng thấp nhưng đang gia tăng.
- Có 3 loại rừng: Sản xuất, phòng hộ, đặc dụng.
+ Rừng sản xuất: Phục vụ ngành công nghiệp gỗ,
dược liệu và xuất khẩu.
+ Rừng phòng hộ: Phòng chống tai biến thiên nhiên ở
đầu nguồn các con sông, dọc ven biển.
+ Rừng đặc dụng: Bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên ở các
vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển.
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
SẢN LƯỢNG GỖ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2007
(triệu m3)
Loại
Gỗ khai thác
Gỗ nhập khẩu
Tổng sản lượng
2000
2,55
1,95
4,5
2007
1,52
3,96
5,48
Năm
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Sản lượng gỗ không ngừng tăng. Tuy nhiên, gỗ khai
thác trong nước giảm mạnh ; gỗ nhập khẩu tăng nhanh.
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Sản lượng gỗ không ngừng tăng. Tuy nhiên, gỗ khai
thác giảm ; gỗ nhập khẩu tăng.
- Đẩy mạnh ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu.
TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ
BẮC TRUNG BỘ
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Sản lượng gỗ không ngừng tăng. Tuy nhiên, gỗ khai
thác giảm ; gỗ nhập khẩu tăng.
- Đẩy mạnh ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu.
- Khai thác chủ yếu ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ,
Bắc Trung Bộ với các tỉnh phát triển mạnh: Lạng Sơn,
Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An.
CỦNG CỐ BÀI GIẢNG
Câu 1: Cho biết có mấy loại rừng, kết nối vai trò của
từng loại rừng sao cho phù hợp nhất qua sơ đồ sau:
1
Rừng sản xuất
2
Rừng phòng hộ
3
Rừng đặc dụng
A
Bảo tồn hệ sinh thái tự
nhiên ở các vườn quốc
gia, các khu dự trữ
sinh quyển.
B
Phòng chống tai biến
thiên nhiên ở đầu nguồn
các con sông, dọc ven
biển.
C
Phục vụ ngành công
nghiệp gỗ, dược liệu
và xuất khẩu
Câu 2: Dựa vào Atlat
- Xác định các tỉnh có
mật độ che phủ rừng cao
nhất nước ta.
- Xác định tên các vùng
và các tỉnh có giá trị sản
xuất lâm nghiệp cao nhất
nước ta.
KẾT THÚC BÀI!
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành trồng trọt
ở nước ta.
Câu 2: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi
ở nước ta.
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt.
- Tính mật độ che phủ rừng ở nước ta qua 3 năm 2000, 2005 và 2007.
- Nhận xét
CÔNG THỨC:
Mật độ che phủ rừng =
Diện tích rừng x 100
Diện tích lãnh thổ
Diện tích lãnh thổ: 331.212 km2
Năm
2000
2005
2007
Mật độ che phủ (%)
33%
37,5%
38,5%
%
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt.
- Mật độ che phủ rừng thấp nhưng đang gia tăng.
DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2007
(nghìn ha)
Năm
Loại rừng
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
2000
4733,5
5397,5
1442,5
2007
6277,1
4641,8
1820,7
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt.
- Mật độ che phủ rừng thấp nhưng đang gia tăng.
- Có 3 loại rừng: Sản xuất, phòng hộ, đặc dụng.
+ Rừng sản xuất: Phục vụ ngành công nghiệp gỗ,
dược liệu và xuất khẩu.
+ Rừng phòng hộ: Phòng chống tai biến thiên nhiên ở
đầu nguồn các con sông, dọc ven biển.
+ Rừng đặc dụng: Bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên ở các
vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển.
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
SẢN LƯỢNG GỖ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2007
(triệu m3)
Loại
Gỗ khai thác
Gỗ nhập khẩu
Tổng sản lượng
2000
2,55
1,95
4,5
2007
1,52
3,96
5,48
Năm
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Sản lượng gỗ không ngừng tăng. Tuy nhiên, gỗ khai
thác trong nước giảm mạnh ; gỗ nhập khẩu tăng nhanh.
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Sản lượng gỗ không ngừng tăng. Tuy nhiên, gỗ khai
thác giảm ; gỗ nhập khẩu tăng.
- Đẩy mạnh ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu.
TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ
BẮC TRUNG BỘ
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Sản lượng gỗ không ngừng tăng. Tuy nhiên, gỗ khai
thác giảm ; gỗ nhập khẩu tăng.
- Đẩy mạnh ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu.
- Khai thác chủ yếu ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ,
Bắc Trung Bộ với các tỉnh phát triển mạnh: Lạng Sơn,
Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An.
CỦNG CỐ BÀI GIẢNG
Câu 1: Cho biết có mấy loại rừng, kết nối vai trò của
từng loại rừng sao cho phù hợp nhất qua sơ đồ sau:
1
Rừng sản xuất
2
Rừng phòng hộ
3
Rừng đặc dụng
A
Bảo tồn hệ sinh thái tự
nhiên ở các vườn quốc
gia, các khu dự trữ
sinh quyển.
B
Phòng chống tai biến
thiên nhiên ở đầu nguồn
các con sông, dọc ven
biển.
C
Phục vụ ngành công
nghiệp gỗ, dược liệu
và xuất khẩu
Câu 2: Dựa vào Atlat
- Xác định các tỉnh có
mật độ che phủ rừng cao
nhất nước ta.
- Xác định tên các vùng
và các tỉnh có giá trị sản
xuất lâm nghiệp cao nhất
nước ta.
KẾT THÚC BÀI!
 







Các ý kiến mới nhất