Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Bảo
Ngày gửi: 12h:10' 30-10-2023
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG THẦY, CÔ ĐẾN DỰ TIẾT HỌC CÙNG LỚP!

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành trồng trọt
ở nước ta.
Câu 2: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi
ở nước ta.

BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:

BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt.

- Tính mật độ che phủ rừng ở nước ta qua 3 năm 2000, 2005 và 2007.
- Nhận xét
CÔNG THỨC:
Mật độ che phủ rừng =

Diện tích rừng x 100
Diện tích lãnh thổ

Diện tích lãnh thổ: 331.212 km2
Năm

2000

2005

2007

Mật độ che phủ (%)

33%

37,5%

38,5%

%

BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt.
- Mật độ che phủ rừng thấp nhưng đang gia tăng.

DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2007
(nghìn ha)
Năm

Loại rừng

Rừng sản xuất

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

2000

4733,5

5397,5

1442,5

2007

6277,1

4641,8

1820,7

BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt.
- Mật độ che phủ rừng thấp nhưng đang gia tăng.
- Có 3 loại rừng: Sản xuất, phòng hộ, đặc dụng.
+ Rừng sản xuất: Phục vụ ngành công nghiệp gỗ,
dược liệu và xuất khẩu.
+ Rừng phòng hộ: Phòng chống tai biến thiên nhiên ở
đầu nguồn các con sông, dọc ven biển.
+ Rừng đặc dụng: Bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên ở các
vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển.

BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:

SẢN LƯỢNG GỖ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2007
(triệu m3)
Loại

Gỗ khai thác

Gỗ nhập khẩu

Tổng sản lượng

2000

2,55

1,95

4,5

2007

1,52

3,96

5,48

Năm

BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:

2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:

- Sản lượng gỗ không ngừng tăng. Tuy nhiên, gỗ khai
thác trong nước giảm mạnh ; gỗ nhập khẩu tăng nhanh.

CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ

BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:

2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:

- Sản lượng gỗ không ngừng tăng. Tuy nhiên, gỗ khai
thác giảm ; gỗ nhập khẩu tăng.
- Đẩy mạnh ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu.

TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ
BẮC TRUNG BỘ

BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. Lâm nghiệp:
1. Tài nguyên rừng:

2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:

- Sản lượng gỗ không ngừng tăng. Tuy nhiên, gỗ khai
thác giảm ; gỗ nhập khẩu tăng.
- Đẩy mạnh ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu.
- Khai thác chủ yếu ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ,
Bắc Trung Bộ với các tỉnh phát triển mạnh: Lạng Sơn,
Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An.

CỦNG CỐ BÀI GIẢNG
Câu 1: Cho biết có mấy loại rừng, kết nối vai trò của
từng loại rừng sao cho phù hợp nhất qua sơ đồ sau:
1
Rừng sản xuất

2
Rừng phòng hộ

3
Rừng đặc dụng

A
Bảo tồn hệ sinh thái tự
nhiên ở các vườn quốc
gia, các khu dự trữ
sinh quyển.

B
Phòng chống tai biến
thiên nhiên ở đầu nguồn
các con sông, dọc ven
biển.

C
Phục vụ ngành công
nghiệp gỗ, dược liệu
và xuất khẩu

Câu 2: Dựa vào Atlat
- Xác định các tỉnh có
mật độ che phủ rừng cao
nhất nước ta.
- Xác định tên các vùng
và các tỉnh có giá trị sản
xuất lâm nghiệp cao nhất
nước ta.

KẾT THÚC BÀI!
 
Gửi ý kiến