Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:10' 07-10-2025
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:10' 07-10-2025
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Chào mừng các bạn học sinh và quý thầy cô đến với bài học quan trọng
về sự phân hóa kinh tế - xã hội trên thế giới. Trong bài thuyết trình này,
chúng ta sẽ cùng khám phá cách các quốc gia được phân loại, cũng như
những điểm khác biệt nổi bật về kinh tế và xã hội giữa các nhóm nước
phát triển và đang phát triển.
I. CÁC NHÓM NƯỚC: TIÊU CHÍ PHÂN CHIA
Để đánh giá và phân loại trình độ phát triển của các quốc gia, chúng ta sử dụng ba chỉ tiêu chính yếu, tạo thành nền tảng cho
việc phân chia thành các nước phát triển và đang phát triển.
Tổng thu nhập quốc gia bình
quân đầu người (GNI/người)
Cơ cấu kinh tế theo ngành
Chỉ số này phản ánh mức sống và
nghiệp sang công nghiệp và dịch
Đánh giá tổng hợp về sức khỏe,
năng lực kinh tế chung của một
vụ, phản ánh trình độ công nghệ và
giáo dục và thu nhập của người
quốc gia.
sản xuất.
dân, cho thấy chất lượng cuộc
Thể hiện sự chuyển dịch từ nông
Chỉ số phát triển con người
(HDI)
sống.
GNI/NGƯỜI: THƯỚC ĐO CỦA SỰ THỊNH VƯỢNG
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất, dùng để so sánh trình độ phát triển và mức sống giữa các quốc gia. Theo Ngân hàng Thế
giới (WB) năm 2020, các nước được phân thành 4 nhóm dựa trên GNI/người:
CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH: CHUYỂN DỊCH VÀ
PHÁT TRIỂN
Cơ cấu kinh tế theo ngành là tấm gương phản ánh trình độ phân công lao
động xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ và lực lượng sản xuất
của một quốc gia. Nó cho thấy sự dịch chuyển từ các ngành truyền thống
sang các ngành có giá trị gia tăng cao.
• Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Thường chiếm tỉ trọng lớn ở các
nước đang phát triển.
•
Công nghiệp, xây dựng: Tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn công nghiệp hóa.
•
Dịch vụ: Chiếm tỉ trọng cao nhất ở các nước phát triển, là biểu hiện
của nền kinh tế tri thức.
Sự thay đổi trong cơ cấu này không chỉ là dấu hiệu của tăng trưởng kinh
tế mà còn là động lực thúc đẩy sự đổi mới và nâng cao chất lượng cuộc
sống.
CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI)
HDI là thước đo tổng hợp về chất lượng cuộc sống, phản ánh ba khía cạnh cơ bản của sự phát triển con người: sức khỏe, giáo dục
và thu nhập. Chỉ số này giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về sự thịnh vượng của một quốc gia, không chỉ dừng lại ở khía
cạnh kinh tế.
0 - 1.0
0.8+
0.7 - 0.799
0.55 - 0.699
Phạm vi giá trị
Rất cao
Cao
Trung bình
HDI càng gần 1,0 thì trình độ
Các quốc gia có trình độ phát
Chất lượng cuộc sống ở mức
Có những bước tiến đáng kể
phát triển con người càng cao.
triển con người vượt trội.
tốt và đang tiếp tục cải thiện.
nhưng vẫn còn nhiều thách
thức.
0.549Thấp
Cần nỗ lực nhiều hơn để cải
thiện các chỉ số phát triển con
người.
Theo Liên Hợp Quốc năm 2020, dựa trên HDI, các quốc gia được chia thành 4 nhóm chính, phản ánh rõ nét sự chênh lệch về điều kiện sống v
II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
Quy mô và Tốc độ Phát triển Kinh tế
Chúng ta sẽ cùng phân tích sự khác biệt rõ rệt giữa hai nhóm nước qua các khía cạnh kinh tế và xã hội.
KINH TẾ: ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN
Các nước phát triển:
Các nước đang phát triển:
Quy mô và Tốc độ: Quy mô kinh tế khổng lồ, đóng góp lớn
Quy mô và Tốc độ: Quy mô kinh tế nhỏ (trừ Trung Quốc, Ấn
vào GDP toàn cầu, tốc độ tăng trưởng ổn định.
Độ), tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng chưa ổn định.
Cơ cấu Kinh tế: Công nghiệp hóa từ sớm, chuyển dịch sang
Cơ cấu Kinh tế: Đang trong quá trình công nghiệp hóa,
kinh tế tri thức, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất.
hiện đại hóa, tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng
Trình độ Phát triển: Cao, tập trung vào các ngành công
dần.
Trình độ Phát triển: Còn thấp, một số nước bắt đầu chú
nghệ cao và tri thức, dẫn đầu các cuộc cách mạng công
trọng phát triển ngành công nghệ và tri thức cao.
nghiệp.
XÃ HỘI: NHỮNG THÁCH THỨC VÀ CƠ HỘI
Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế kéo theo những khác biệt rõ rệt về cấu trúc dân số, quá trình đô thị hóa, và chất lượng giáo dụ
Dân số già (PT)
Dân số trẻ (ĐPT)
Tỉ lệ gia tăng dân số thấp, thiếu lao động, chi phí phúc
Tỉ lệ gia tăng dân số cao, áp lực việc làm, một số nước
lợi xã hội cao.
chuyển dịch sang dân số già.
Đô thị hóa cao (PT)
Đô thị hóa nhanh (ĐPT)
Tỉ lệ dân thành thị lớn, chất lượng cuộc sống cao, trình
Tỉ lệ dân thành thị thấp nhưng tốc độ nhanh, chất lượng
độ dân trí cao.
cuộc sống chưa cao.
GIÁO DỤC VÀ Y TẾ: NỀN TẢNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN
Các nước phát triển:
Các nước đang phát triển:
Hệ thống vượt trội: Hệ thống giáo dục và y tế hiện đại, phát triển toàn diện.
Tiến bộ đáng kể: Hệ thống giáo dục và y tế ngày càng được cải thiện, có nhiều tiến bộ.
Chất lượng cao: Đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và giáo dục chất lượng cao cho người dân. Chất lượng nâng cao: Số năm đi học trung bình và tuổi thọ trung bình của người dân ngày càng tăng.
Tuổi thọ cao: Tuổi thọ trung bình của người dân ở mức rất cao, phản ánh chất lượng sống tốt.
Thách thức còn đó: Mặc dù có những cải thiện, vẫn còn nhiều thách thức về tiếp cận và chất lượng dịch vụ.
TÓM TẮT VÀ KẾT LUẬN
Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các quốc gia là một bức tranh đa dạng và
phức tạp, đòi hỏi chúng ta phải có cái nhìn toàn diện để hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh.
Nhóm nước phát triển:
Nhóm nước đang phát triển:
Đi đầu về kinh tế, công nghệ, chất lượng cuộc sống và
Đang nỗ lực cải thiện các chỉ số, đối mặt với nhiều
phát triển con người.
thách thức nhưng cũng có những cơ hội phát triển
nhanh chóng.
Hiểu rõ những khác biệt này giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề toàn cầu và vai trò của mỗi quốc gia trong
việc xây dựng một thế giới phát triển bền vững.
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Chào mừng các bạn học sinh và quý thầy cô đến với bài học quan trọng
về sự phân hóa kinh tế - xã hội trên thế giới. Trong bài thuyết trình này,
chúng ta sẽ cùng khám phá cách các quốc gia được phân loại, cũng như
những điểm khác biệt nổi bật về kinh tế và xã hội giữa các nhóm nước
phát triển và đang phát triển.
I. CÁC NHÓM NƯỚC: TIÊU CHÍ PHÂN CHIA
Để đánh giá và phân loại trình độ phát triển của các quốc gia, chúng ta sử dụng ba chỉ tiêu chính yếu, tạo thành nền tảng cho
việc phân chia thành các nước phát triển và đang phát triển.
Tổng thu nhập quốc gia bình
quân đầu người (GNI/người)
Cơ cấu kinh tế theo ngành
Chỉ số này phản ánh mức sống và
nghiệp sang công nghiệp và dịch
Đánh giá tổng hợp về sức khỏe,
năng lực kinh tế chung của một
vụ, phản ánh trình độ công nghệ và
giáo dục và thu nhập của người
quốc gia.
sản xuất.
dân, cho thấy chất lượng cuộc
Thể hiện sự chuyển dịch từ nông
Chỉ số phát triển con người
(HDI)
sống.
GNI/NGƯỜI: THƯỚC ĐO CỦA SỰ THỊNH VƯỢNG
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất, dùng để so sánh trình độ phát triển và mức sống giữa các quốc gia. Theo Ngân hàng Thế
giới (WB) năm 2020, các nước được phân thành 4 nhóm dựa trên GNI/người:
CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH: CHUYỂN DỊCH VÀ
PHÁT TRIỂN
Cơ cấu kinh tế theo ngành là tấm gương phản ánh trình độ phân công lao
động xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ và lực lượng sản xuất
của một quốc gia. Nó cho thấy sự dịch chuyển từ các ngành truyền thống
sang các ngành có giá trị gia tăng cao.
• Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Thường chiếm tỉ trọng lớn ở các
nước đang phát triển.
•
Công nghiệp, xây dựng: Tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn công nghiệp hóa.
•
Dịch vụ: Chiếm tỉ trọng cao nhất ở các nước phát triển, là biểu hiện
của nền kinh tế tri thức.
Sự thay đổi trong cơ cấu này không chỉ là dấu hiệu của tăng trưởng kinh
tế mà còn là động lực thúc đẩy sự đổi mới và nâng cao chất lượng cuộc
sống.
CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI)
HDI là thước đo tổng hợp về chất lượng cuộc sống, phản ánh ba khía cạnh cơ bản của sự phát triển con người: sức khỏe, giáo dục
và thu nhập. Chỉ số này giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về sự thịnh vượng của một quốc gia, không chỉ dừng lại ở khía
cạnh kinh tế.
0 - 1.0
0.8+
0.7 - 0.799
0.55 - 0.699
Phạm vi giá trị
Rất cao
Cao
Trung bình
HDI càng gần 1,0 thì trình độ
Các quốc gia có trình độ phát
Chất lượng cuộc sống ở mức
Có những bước tiến đáng kể
phát triển con người càng cao.
triển con người vượt trội.
tốt và đang tiếp tục cải thiện.
nhưng vẫn còn nhiều thách
thức.
0.549Thấp
Cần nỗ lực nhiều hơn để cải
thiện các chỉ số phát triển con
người.
Theo Liên Hợp Quốc năm 2020, dựa trên HDI, các quốc gia được chia thành 4 nhóm chính, phản ánh rõ nét sự chênh lệch về điều kiện sống v
II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
Quy mô và Tốc độ Phát triển Kinh tế
Chúng ta sẽ cùng phân tích sự khác biệt rõ rệt giữa hai nhóm nước qua các khía cạnh kinh tế và xã hội.
KINH TẾ: ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN
Các nước phát triển:
Các nước đang phát triển:
Quy mô và Tốc độ: Quy mô kinh tế khổng lồ, đóng góp lớn
Quy mô và Tốc độ: Quy mô kinh tế nhỏ (trừ Trung Quốc, Ấn
vào GDP toàn cầu, tốc độ tăng trưởng ổn định.
Độ), tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng chưa ổn định.
Cơ cấu Kinh tế: Công nghiệp hóa từ sớm, chuyển dịch sang
Cơ cấu Kinh tế: Đang trong quá trình công nghiệp hóa,
kinh tế tri thức, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất.
hiện đại hóa, tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng
Trình độ Phát triển: Cao, tập trung vào các ngành công
dần.
Trình độ Phát triển: Còn thấp, một số nước bắt đầu chú
nghệ cao và tri thức, dẫn đầu các cuộc cách mạng công
trọng phát triển ngành công nghệ và tri thức cao.
nghiệp.
XÃ HỘI: NHỮNG THÁCH THỨC VÀ CƠ HỘI
Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế kéo theo những khác biệt rõ rệt về cấu trúc dân số, quá trình đô thị hóa, và chất lượng giáo dụ
Dân số già (PT)
Dân số trẻ (ĐPT)
Tỉ lệ gia tăng dân số thấp, thiếu lao động, chi phí phúc
Tỉ lệ gia tăng dân số cao, áp lực việc làm, một số nước
lợi xã hội cao.
chuyển dịch sang dân số già.
Đô thị hóa cao (PT)
Đô thị hóa nhanh (ĐPT)
Tỉ lệ dân thành thị lớn, chất lượng cuộc sống cao, trình
Tỉ lệ dân thành thị thấp nhưng tốc độ nhanh, chất lượng
độ dân trí cao.
cuộc sống chưa cao.
GIÁO DỤC VÀ Y TẾ: NỀN TẢNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN
Các nước phát triển:
Các nước đang phát triển:
Hệ thống vượt trội: Hệ thống giáo dục và y tế hiện đại, phát triển toàn diện.
Tiến bộ đáng kể: Hệ thống giáo dục và y tế ngày càng được cải thiện, có nhiều tiến bộ.
Chất lượng cao: Đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và giáo dục chất lượng cao cho người dân. Chất lượng nâng cao: Số năm đi học trung bình và tuổi thọ trung bình của người dân ngày càng tăng.
Tuổi thọ cao: Tuổi thọ trung bình của người dân ở mức rất cao, phản ánh chất lượng sống tốt.
Thách thức còn đó: Mặc dù có những cải thiện, vẫn còn nhiều thách thức về tiếp cận và chất lượng dịch vụ.
TÓM TẮT VÀ KẾT LUẬN
Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các quốc gia là một bức tranh đa dạng và
phức tạp, đòi hỏi chúng ta phải có cái nhìn toàn diện để hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh.
Nhóm nước phát triển:
Nhóm nước đang phát triển:
Đi đầu về kinh tế, công nghệ, chất lượng cuộc sống và
Đang nỗ lực cải thiện các chỉ số, đối mặt với nhiều
phát triển con người.
thách thức nhưng cũng có những cơ hội phát triển
nhanh chóng.
Hiểu rõ những khác biệt này giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề toàn cầu và vai trò của mỗi quốc gia trong
việc xây dựng một thế giới phát triển bền vững.
 









Các ý kiến mới nhất