Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §1. Đại lượng tỉ lệ thuận

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hải
Ngày gửi: 14h:15' 15-12-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích: 0 người
* Bài tập:
a) Chu vi C (cm) của hình vuông có cạnh bằng a (cm)
b) Quãng đường đi được S (km) theo thời gian t (h) của một vật chuyển động đều với vận tốc 15 (km/h).
c) Khối lượng m (kg) theo thể tích V (m3) của thanh sắt có khối lượng riêng D=7800 (kg/m3)
* Bài tập: Viết công thức tính:
a) C = 4.a
b) S = 15.t
c) m = 7800.V
4
16
12
8
(k là hằng số khác 0)
k
= .
x
y
* Bài tập:
a) Chu vi C (cm) của hình vuông có cạnh bằng a (cm)
b) Quãng đường đi được S (km) theo thời gian t (h) của một vật chuyển động đều với vận tốc 15 (km/h).
c) Khối lượng m (kg) theo thể tích V (m3) của thanh sắt có khối lượng riêng D=7800 (kg/m3)
* Bài tập: Viết công thức tính:
a) C = 4.a
b) S = 15.t
c) m = 7800.V
4
16
12
8
(k là hằng số khác 0)
k
= .
x
y
theo hệ số tỉ lệ k.
1. Định nghĩa:
Nếu
thì y tỉ lệ thuận với x
?1: Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k ? 0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào?
1. Định nghĩa:
Nếu y = k.x (k ? 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k?0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
* Chú ý: y tỉ lệ thuận với x thì x cũng tỉ lệ thuận với y.
1. Định nghĩa:
Nếu y = k.x (k ? 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k?0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
* Chú ý: y tỉ lệ thuận với x thì x cũng tỉ lệ thuận với y.
8
50
30
1. Định nghĩa:
Nếu y = k.x (k ? 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k?0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
* Chú ý: y tỉ lệ thuận với x thì x cũng tỉ lệ thuận với y.
a) Chu vi C (cm) của hình vuông có cạnh bằng a (cm)
* Bài tập: Viết công thức tính:
x
y
x1=1
x2=2
x3=3
x4=4
y1=4
y2=8
y3=12
y4=16
* Nhận xét: +Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.
+ Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
1. Định nghĩa:
Nếu y = k.x (k ? 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k?0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
* Chú ý: y tỉ lệ thuận với x thì x cũng tỉ lệ thuận với y.
a) Chu vi C (cm) của hình vuông có cạnh bằng a (cm)
* Bài tập: Viết công thức tính:
x
y
x1=1
x2=2
x3=3
x4=4
y1=4
y2=8
y3=12
y4=16
2. Tính chất:
Với y = k.x (k ? 0) và x1, x2, ., xn là các giá trị khác 0 của x; y1, y2, ., yn là các giá trị tương ứng của y thì ta có:
1. Định nghĩa:
Nếu y = k.x (k ? 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k?0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
* Chú ý: y tỉ lệ thuận với x thì x cũng tỉ lệ thuận với y.
2. Tính chất:
Với y = k.x (k ? 0) và x1, x2, ., xn là các giá trị khác 0 của x; y1, y2, ., yn là các giá trị tương ứng của y thì ta có:
y tỉ lệ thuận
với x theo hệ số tỉ lệ k
hệ số tỉ lệ -2
của chúng luôn không đổi
bất kì
tỉ số hai giá trị tương ứng
1. Định nghĩa:
Nếu y = k.x (k ? 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k?0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
* Chú ý: y tỉ lệ thuận với x thì x cũng tỉ lệ thuận với y.
2. Tính chất:
Với y = k.x (k ? 0) và x1, x2, ., xn là các giá trị khác 0 của x; y1, y2, ., yn là các giá trị tương ứng của y thì ta có:
Bài 2: Khẳng định nào dưới đây là sai
a. Khối lượng của một vật tỉ lệ thuận với thể tích của vật đó.
b. Lương tháng của một công nhân tỉ lệ thuận với số ngày làm việc của công nhân đó.
c. Số tiền tiết kiệm hàng tháng tỉ lệ thuận với số tiền đã chi tiêu trong tháng đó.
d. Giá trị tiền lãi tiết kiệm tỉ lệ thuận với thời gian gửi tiền tiết kiệm.
1. Định nghĩa:
Nếu y = k.x (k ? 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k?0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
* Chú ý: y tỉ lệ thuận với x thì x cũng tỉ lệ thuận với y.
2. Tính chất:
Với y = k.x (k ? 0) và x1, x2, ., xn là các giá trị khác 0 của x; y1, y2, ., yn là các giá trị tương ứng của y thì ta có:
Bài 3:
a) Cho y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = -2. Điền số thích hợp vào bảng
4 2 -2 -4 -6
b) Cho y tỉ lệ thuận với x. Điền các giá trị thích hợp vào bảng. Viết công thức liên hệ giữa x và y
-1 4
-8 12
Vậy y = 4.x
1. Định nghĩa:
Nếu y = k.x (k ? 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k?0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
* Chú ý: y tỉ lệ thuận với x thì x cũng tỉ lệ thuận với y.
2. Tính chất:
Với y = k.x (k ? 0) và x1, x2, ., xn là các giá trị khác 0 của x; y1, y2, ., yn là các giá trị tương ứng của y thì ta có:
Bài 4: Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận ; x1, x2 là hai giá trị khác nhau của x; y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y
a) Tính x1 biết x2=3, y1=
b) Tính x1, y1 biết y1- x1 = -14; x2= 8; y2= 1
Giải:
1. Định nghĩa:
Nếu y = k.x (k ? 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k?0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
* Chú ý: y tỉ lệ thuận với x thì x cũng tỉ lệ thuận với y.
2. Tính chất:
Với y = k.x (k ? 0) và x1, x2, ., xn là các giá trị khác 0 của x; y1, y2, ., yn là các giá trị tương ứng của y thì ta có:
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc định nghĩa, tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Lấy các ví dụ thực tế về hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Làm bài tập 1; 3 (SGK)
1. Định nghĩa:
Nếu y = k.x (k ? 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k?0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
* Chú ý: y tỉ lệ thuận với x thì x cũng tỉ lệ thuận với y.
2. Tính chất:
Với y = k.x (k ? 0) và x1, x2, ., xn là các giá trị khác 0 của x; y1, y2, ., yn là các giá trị tương ứng của y thì ta có:
Bài 3: Biết z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k và y tỉ lệ thuận với x theo hệ tỉ lệ h. Chứng tỏ z tỉ lệ thuận với x và tìm hệ số tỉ lệ .
Giải:
Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số k.h
Từ (1) và (2) suy ra: z=k.(h.x)=(k.h)x
2. Tính chất:
1. Định nghĩa:
* Định nghĩa: Nếu y = k.x (k 0) thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Bài 3: Biết z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k và y tỉ lệ thuận với x theo hệ tỉ lệ h. Chứng tỏ z tỉ lệ thuận với x và tìm hệ số tỉ lệ .
Giải:
Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số k.h
Từ (1) và (2) suy ra: z=k.(h.x)=(k.h)x
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh.
 
Gửi ý kiến