Bài 8. Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ba Liêng
Ngày gửi: 14h:19' 25-10-2023
Dung lượng: 822.1 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Ba Liêng
Ngày gửi: 14h:19' 25-10-2023
Dung lượng: 822.1 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
2. Khu vực đồng bằng
a. Đồng bằng châu thổ sông: ĐBSH và ĐBSCL
- Những điểm giống nhau của hai ĐB:
+ Nguồn gốc hình thành: Hai ĐB đều được thành tạo và phát
triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa
mở rộng.
+ Đặc điểm địa hình: ĐH thấp và tương đối bằng phẳng.
+ Đặc điểm đất đai: Đều có đất phù sa màu mỡ.
Đặc điểm
Nguồn gốc
Diện tích
Địa hình
Đất
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu
Long
Nguồn gốc
Diện tích
Địa hình
Đất
Long
Được bồi tụ bởi: sông
Được bồi tụ bởi Hệ
Hồng và Hệ Thống sông Thống sông Mê Công
Thái Bình.
15 nghìn km2
40 nghìn km2
- Cao ở rìa tây và tây - Địa hình thấp và bằng
bắc, thấp dần ra biển.
phẳng hơn.
- Bề mặt bị chia cắt - Bề mặt có mạng lưới
thành nhiều ô.
sông ngòi, kênh rạch
-Có đê ngăn lũ
chằng chịt.
- Trong đê: bạc màu
- 2/3 là đất mặn, đất
- Ngoài đê: bồi phù sa phèn.
hàng năm
- Đồng bằng ven biển:
+ Có tổng diện tích khoảng: 15 nghìn km2.
+ Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
+ Phần lớn hẹp ngang, bị chia cắt, một số được mở rộng
ở các cửa sông.
+ Có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm
phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi
tụ thành đồng bằng.
Các ĐB
Nguồn
gốc hình
thành
Đặc điểm
địa hình
Đặc điểm
đất đai.
Diện tích
Lịch sử
khai thác
lãnh thổ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Các ĐB
Đồng bằng sông Hồng
Nguồn
- Do phù sa của hệ thống sông Hồng
gốc hình
và sông Thái Bình bồi tụ.
thành
- Về độ cao: cao ở rìa phía tây và tây
bắc, thấp dần ra biển (ĐB còn nhiều đồi
núi sót)
- Bề mặt ĐBSH bị chia cắt thành
Đặc điểm
nhiều ô do có hệ thống đê ven sông
địa hình
ngăn lũ nên vùng trong đê không được
bồi tụ phù sa, vùng ngoài đê được bồi tụ
phù sa hàng năm.
- Chủ yếu là đất phù sa, được chia
làm 2 loại: Đất phù sa ở trong đê( hàng
Đặc điểm
năm ko được bồi tụ phù sa), đất phù sa
đất đai.
ở ngoài đê( hàng năm được bồi tụ phù
sa).
15 000km2
Diện tích
- Được khai phá sớm hơn nên đã bị
Lịch sử
khai thác biến đổi mạnh mẽ.
lãnh thổ
Đồng bằng sông Cửu Long
- Do phù sa của Sông Tiền, sông Hậu bồi tụ
- ĐBSCL thấp và bằng phẳng hơn
- Bề mặt ĐBSCL không có đê nhưng có mạng lưới
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ĐH lại thấp nên dễ
bị ngập nước vào mùa mưa và ảnh hưởng mạnh của
thủy triều vào mùa cạn.
- Chủ yếu là đất phù sa, được chia làm 3 nhóm
chính: Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
40 000 km2
- Được khai phá muộn hơn nên tiềm năng còn rất
lớn.
a. Đồng bằng châu thổ sông: ĐBSH và ĐBSCL
- Những điểm giống nhau của hai ĐB:
+ Nguồn gốc hình thành: Hai ĐB đều được thành tạo và phát
triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa
mở rộng.
+ Đặc điểm địa hình: ĐH thấp và tương đối bằng phẳng.
+ Đặc điểm đất đai: Đều có đất phù sa màu mỡ.
Đặc điểm
Nguồn gốc
Diện tích
Địa hình
Đất
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu
Long
Nguồn gốc
Diện tích
Địa hình
Đất
Long
Được bồi tụ bởi: sông
Được bồi tụ bởi Hệ
Hồng và Hệ Thống sông Thống sông Mê Công
Thái Bình.
15 nghìn km2
40 nghìn km2
- Cao ở rìa tây và tây - Địa hình thấp và bằng
bắc, thấp dần ra biển.
phẳng hơn.
- Bề mặt bị chia cắt - Bề mặt có mạng lưới
thành nhiều ô.
sông ngòi, kênh rạch
-Có đê ngăn lũ
chằng chịt.
- Trong đê: bạc màu
- 2/3 là đất mặn, đất
- Ngoài đê: bồi phù sa phèn.
hàng năm
- Đồng bằng ven biển:
+ Có tổng diện tích khoảng: 15 nghìn km2.
+ Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
+ Phần lớn hẹp ngang, bị chia cắt, một số được mở rộng
ở các cửa sông.
+ Có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm
phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi
tụ thành đồng bằng.
Các ĐB
Nguồn
gốc hình
thành
Đặc điểm
địa hình
Đặc điểm
đất đai.
Diện tích
Lịch sử
khai thác
lãnh thổ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Các ĐB
Đồng bằng sông Hồng
Nguồn
- Do phù sa của hệ thống sông Hồng
gốc hình
và sông Thái Bình bồi tụ.
thành
- Về độ cao: cao ở rìa phía tây và tây
bắc, thấp dần ra biển (ĐB còn nhiều đồi
núi sót)
- Bề mặt ĐBSH bị chia cắt thành
Đặc điểm
nhiều ô do có hệ thống đê ven sông
địa hình
ngăn lũ nên vùng trong đê không được
bồi tụ phù sa, vùng ngoài đê được bồi tụ
phù sa hàng năm.
- Chủ yếu là đất phù sa, được chia
làm 2 loại: Đất phù sa ở trong đê( hàng
Đặc điểm
năm ko được bồi tụ phù sa), đất phù sa
đất đai.
ở ngoài đê( hàng năm được bồi tụ phù
sa).
15 000km2
Diện tích
- Được khai phá sớm hơn nên đã bị
Lịch sử
khai thác biến đổi mạnh mẽ.
lãnh thổ
Đồng bằng sông Cửu Long
- Do phù sa của Sông Tiền, sông Hậu bồi tụ
- ĐBSCL thấp và bằng phẳng hơn
- Bề mặt ĐBSCL không có đê nhưng có mạng lưới
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ĐH lại thấp nên dễ
bị ngập nước vào mùa mưa và ảnh hưởng mạnh của
thủy triều vào mùa cạn.
- Chủ yếu là đất phù sa, được chia làm 3 nhóm
chính: Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
40 000 km2
- Được khai phá muộn hơn nên tiềm năng còn rất
lớn.
 








Các ý kiến mới nhất