Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tài liệu tập huấn DHGQVD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hai (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:13' 30-08-2012
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
Các khái niệm liên quan DHDTGQVĐ
(Problem based learning – gọi tắt PBL)
- Thế nào là vấn đề?
- Thế nào là tình huống?
- Thế nào là tình huống có vấn đề?
- Thế nào là dạy học nêu vấn đề?
- Thế nào là dạy học dựa trên giải quyết vấn đề?
- Đặc điểm của dạy học dựa trên giải quyết vấn đề?
GIÁ TRỊ CỦA PBL
Thuộc nhóm phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
Gắn nội dung môn học với thực tiễn.
Kích thích hứng thú học tập của học sinh.
Rèn luyện khả năng tự định hướng, tự học cho HS.
Phát triển tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định.
Thúc đẩy làm việc hợp tác, phát triển kỹ năng sống.
THẢO LUẬN NHÓM
(Thời gian làm việc: 15 phút)

Phân biệt sự khác nhau giữa:
Dạy học nêu vấn đề
và
Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề?
Vấn đề được xây dựng theo nội dung tài liệu học trong chương trình.
Vấn đề nằm trong bài học.
Vận dụng kiến thức trong bài học để giải quyết.
Vấn đề có thể nêu trước, trong và sau khi tìm hiểu bài học
Phân biệt hai phương pháp dạy học
Vấn đề thực tiễn có liên quan đến người học nhưng đảm bảo theo chuẩn kiến thức, kỹ năng”.
Vấn đề nằm trong thực tiễn đời sống có liên quan đến bài học
Vận dụng kiến thức trong bài học và vốn sống thực tế để giải quyết.
Vấn đề nêu ngay từ đầu tiết học/đầu hoạt động
Dạy học nêu vấn đề
Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề
Ví dụ: Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề


2. Trong bửa cơm gia đình, mọi người đều thích món rau muống luộc nên chị em thường làm món này. Nhưng sau mỗi lần chị em luộc rau đều bị mẹ mắng vì rau luôn bị bầm và không giữ được màu xanh tươi. Em có cách nào giúp chị em luộc rau cho xanh hơn không?
3. Ở nhà mẹ thường làm món “rau muống xào tỏi”, vẫn có màu xanh, ăn ngon nhưng không được giòn. Một hôm, đi ăn nhà hàng, cũng món ấy nhưng rau xanh và ăn rất giòn, ngon. Em làm sao giúp mẹ làm món ăn này như nhà hàng đã làm?
1.Nghiền lá rau muống, chiết lấy dung dịch màu xanh cho vào ống nghiệm, không sử dụng hóa chất, làm thế nào để dung dịch chuyển sang màu nâu?
ƯU ĐIỂM CỦA PBL
1. Thuộc nhóm phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm
2. Gắn nội dung môn học với thực tiễn
3. Kích thích hứng thú học tập của học sinh
4. Rèn luyện khả năng tự định hướng, tự học cho học sinh
5. Phát triển tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định
6. Thúc đẩy làm việc hợp tác, phát triển kỹ năng sống

HS: - Có thể không làm đúng những điều GV muốn (tinh thần, thái độ, phương pháp làm việc,…) -> Quản lý, giúp đỡ, thuyết phục.
- Không đủ khả năng khám phá hết yêu cầu của bài học/hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hoặc đi sai hướng giải quyết vấn đề -> Không cầu toàn, theo dõi, chấn chỉnh kịp thời.
GV: - Khó khăn khi chọn vấn đề phù hợp -> Đối chiếu nội dung, yêu cầu bài học với thực tế; cách xây dựng tình huống có vấn đề.
- Tốn thời gian để lập kế hoạch và thực hiện dạy học dựa trên giải quyết vấn đề -> Chú ý quy trình thực hiện.
HẠN CHẾ và HƯỚNG KHẮC PHỤC
CÁC TÌNH HUỐNG MẪU
MẪU 1 (Phải xác định đúng v.đ)
Năm sinh viên quyết định tổ chức một buổi liên hoan, mỗi người đóng góp 100.000 đồng. Họ đưa 500.000 đồng cho mẹ một sinh viên đi siêu thị mua thức ăn. Hóa đơn tính tiền của siêu thị là 430.000 đồng. Còn lại 70.000 đồng bà trả lại cho mỗi SV 10.000 đồng, giữ lại 20.000 đồng (vì lẻ không chia được).
Từ trên, ta có thể tính như sau:
5 SV x 90.000 đ = 450.000 đ
và 450.000 đ + 20.000 đ = 470.000 đ
Vậy thì, so với 500.000 đồng, 30.000 đ còn lại ở đâu?
CÁC TÌNH HUỐNG MẪU
Nam đi mua bánh Pizza nhân ngày sinh nhật em trai. Cửa hàng có 2 loại bánh: bánh nhỏ đường kính 10cm giá 20 ngàn đồng; bánh to đường kính 20cm giá 75 ngàn đồng. Nam băn khoăn: Mua loại nào sẽ rẻ hơn?
MẪU 2 (Phải xác định đúng v.đ)
CÁC TÌNH HUỐNG MẪU
MẪU 3
Miền Bắc Việt Nam có mùa đông lạnh, mùa hè nóng. Tại sao?
CÁC KĨ NĂNG CẦN THIẾT CỦA PBL
Các mức độ thể hiện của vấn đề:

* Mức độ 1: Vận dụng (Đơn giản)
* Mức độ 2: Câu chuyện thực tế (Cao hơn)
* Mức độ 3: Tình huống thực tế (Cao nhất, đây là vấn đề của PBL)


VÍ DỤ VỀ 3 MỨC ĐỘ CỦA VẤN ĐỀ
Bài: TỰ CHỦ - môn GDCD lớp 9
Nội dung kiến thức của bài này:
1. Tự chủ là làm chủ bản thân. Người biết tự chủ là người làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình.
2. Tự chủ là một đức tính quý giá, giúp con người sống đúng đắn, cư xử có đạo đức, có văn hóa. Tự chủ giúp ta vượt qua mọi khó khăn thử thách, cám dỗ.
3. Cần rèn luyện tính tự chủ: tập suy nghĩ kĩ trước khi hành động. Sau đó phải tự kiểm điểm xem những hành động của mình là đúng hay sai.


VÍ DỤ VỀ 3 MỨC ĐỘ CỦA VẤN ĐỀ
Mức độ 1: Vận dụng
Khi bị kẻ khác rủ rê, lôi kéo làm việc xấu hoặc vi phạm pháp luật, em có theo họ không? Vì sao?
(Làm chủ bản thân)


Mức độ 2: Câu chuyện thực tế
Chủ nhật, Hằng được mẹ cho đi chơi phố. Qua các cửa hiệu có nhiều quần áo mới đúng mốt, bộ nào Hằng cũng thích. Cô bé đòi mẹ mua hết bộ này đến bộ khác làm mẹ rất bực mình. Buổi đi chơi mất vui.
Theo em, vì sao vậy?
(Cư xử đúng mức, vượt qua cám dỗ)

VÍ DỤ VỀ 3 MỨC ĐỘ CỦA VẤN ĐỀ
Mức độ 3: Tình huống thực tế
Nam là con út trong một gia đình khá giả và được bố mẹ cưng chiều. Những năm đầu của cấp THCS, Nam là học sinh ngoan, học tốt nhưng đến cuối năm học lớp 9, Nam bị bạn bè xấu rủ rê bỏ học, đi chơi game, hút thuốc lá... Đến kì thi vào lớp 10, do bỏ học nhiều ngày và không ôn bài trước khi thi, Nam phải tìm cách quay cóp tài liệu và bị lập biên bản đình chỉ thi. Đang lúc buồn chán, tuyệt vọng, có người đến rủ Nam đi hút thử cần sa để quên sự đời. Nam nghe theo và cứ thế, một lần, hai lần… Nam đã bị nghiện. Để có tiền hút, chích, Nam tham gia vào một vụ trấn lột người đi đường và bị bắt.
Theo em, Nam đã sai ở những điểm nào? Vì sao Nam làm sai như vậy? Nếu em là thành viên của một tổ chức xã hội, em sẽ nói với Nam những gì để bạn ấy ăn năn hối cải?
(Rèn luyện tự chủ, suy nghĩ trước hành động)
a. Nội dung:
Về mặt nội dung, một vấn đề “tốt” phải đáp ứng các yêu cầu:

1. Tồn tại mâu thuẫn, kiến thức đã có không đủ để giải quyết.
2. Có cơ sở từ nội dung học tập.
3. Liên quan tới thực tiễn.
4. Giúp phát triển kỹ năng tư duy ở mức cao.
5. Thu hút sự quan tâm, hứng thú từ người học.
6. Khuyến khích hợp tác để giải quyết vấn đề.
b. Hình thức:
Về mặt hình thức, vấn đề thường là:
1. Chuyển hóa các bài tập thành tình huống trong thực tiễn và được thể hiện thông qua câu chuyện.
2. Câu chuyện ngắn gọn; đảm bảo đầy đủ các yếu tố để HS thực hiện và phải dễ hiểu, dễ nhớ, lôi cuốn.

B. KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Phân tích
vấn đề
Lựa chọn
giải pháp
Thực thi
giải pháp
Đánh giá
giải pháp

Các bước giải quyết vấn đề:


- Trong từng bước, có: mục đích, nội dung cụ thể. Riêng bước “Phân tích vấn đề” và “Lựa chọn giải pháp” còn có việc xác định các kĩ năng cần thiết, như: KN lập sơ đồ tư duy, KN nhận biết giả thiết – kết luận, KN tư duy hệ thống, KN sử dụng “khung lôgic”…
QUY TRÌNH PBL
2.Xác định và tìm hiểu vấn đề

6.Tự tìm hiểu KT liên quan
9.Giải quyết vấn đề
13.Trình bày kết quả
1.GT tình huống chứa đựng vấn đề
3.Đặt câu hỏi
8.Đề xuất ý tưởng, giả thuyết
4.Xác định KT cần cho GQVĐ
12.Liệt kê KT chưa biết
14.Định hướng nguồn thông tin
5.Tự nghiên cứu
15.HTH kiến thức mới
16. Viết báo cáo kết luận, tạo SP
17.Thể chế hóa KT học được
7.Yếu tố đã biết
11.Yếu tố chưa biết
10.Kiểm nghiệm YT, GT
Mẫu bài soạn
Mẫu môn Sinh Hoc
Mẫu môn Vật lí

Hoạt động : Bốn mức độ
dạy học dựa trên giải quyết vấn đề
Bốn mức độ vận dụng

Nội dung trên Phiếu học tập trang 52:
a/ Bản chất của mức độ áp dụng trong các mức độ khác nhau của DHDTGQVĐ, là: tỉ lệ nội dung mà người học tham gia vào công việc cơ bản của DHDTGQVĐ, HS tham gia càng nhiều thì mức độ càng được xếp cao.
b/ Cơ sở phân chia các mức độ khác nhau của DHDTGQVĐ, là: dựa trên người (hoặc GV/ HS) thực hiện 5 nội dung cơ bản, gồm: đặt vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, giải quyết vấn đề và kết luận.
c/ Căn cứ để lựa chọn mức độ khác nhau của DHDTGQVĐ, là: mục tiêu dạy học của môn học; điều kiện dạy học cụ thể; sự hiểu biết và thành thạo của GV về DHDTGQVĐ; sự làm quen các mức độ DHDTGQVĐ, trình độ và năng lực của HS.


Hoạt động 6: THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG PBL
a/ Một số KT, KN cơ bản về DHDTGQVĐ, bao gồm:
Các khái niệm: Vấn đề, tình huống, TH có VĐ, dạy học nêu VĐ, dạy học DTGQVĐ.
Các mức độ áp dụng của DHDTGQVĐ: 4 mức độ (mức 1 = GV: 4/ 5 nd, HS: 1 nd; mức 2 = GV: 2.5/ 5 nd, HS: 2.5 nd; mức 3 = GV: <2/ 5 nd, HS: >3 nd; mức 4 = GV: <1/ 5 nd, HS: >4 nd)
Các KN cần thiết: Sử dụng bản đồ tư duy, nhận biết giả thiết – kết luận, tư duy hệ thống, cây vấn đề…
Qui trình dạy học: Có 4 giai đoạn (X.định & tìm hiểu VĐ; Tự t. hiểu các KT liên quan; GQVĐ; Trình bày k.quả) với 13 việc làm cụ thể.
 
Gửi ý kiến