TÀI LIỆU TẬP HUẤN HSKT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:26' 11-11-2012
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:26' 11-11-2012
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
chào mừng
Các thầy cô giáo
về dự lớp tập huấn chuyên đề
Giáo dục học sinh khuyết tật
Phòng gd-đt lộc hà
Điều 3 của bộ Luật NKT đã phân loại khuyết tật thành 6 dạng tật như sau:
Khuyết tật vận động.
Khuyết tật nghe.
Khuyết tật nhìn.
Khuyết tật thần kinh, t©m thÇn.
Khuyết tật trí tuệ.
Khuyết tật các loại.
Có 3 phương thức giáo dục trẻ KT
+ GD hòa nhập.
+ GD bán hòa nhập.
+ GD chuyên biệt.
6 dạng KT
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỘC HÀ
CHUYÊN ĐỀ
gi¸o dôc HäC SINH
KhuyÕt tËt trÝ tuÖ
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
---------
Lộc Hà, ngày 10/ 11/ 2012
Nội dung
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
Phần II: MỘT SỐ KỸ NĂNG ĐẶC THÙ TRONG DẠY HỌC HÒA NHẬP CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ
Phần III : §iÒu chØnh néi dung d¹y häc phï hîp víi kh¶ n¨ng vµ nhu cÇu cña häc sinh.
PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. Bối cảnh giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật trí tuệ
1. Các khái niệm:
+ Người khuyết tật: Điều 2 Bộ luật Người KT định nghĩa rằng: “Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn”.
1. Khuyết tật vận động là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển.
2. Khuyết tật nghe, nói là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc cả nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói.
+ Các dạng tật:
1. Các khái niệm:
3. Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường.
4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc, kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thường.
5. Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc.
6. Khuyết tật khác là tình trạng giảm hoặc mất những chức năng cơ thể khiến cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn mà không thuộc các trường hợp được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
1. Các khái niệm:
* Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục trong đó trẻ khuyết tật cùng học với trẻ em bình thường trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh sống.
- Hòa nhập không có nghĩa là "xếp chỗ" cho trẻ khuyết tật trong trường lớp phổ thông và không phải tất cả mọi trẻ đều đạt trình độ hoàn toàn như nhau trong mục tiêu giáo dục.
- Giáo dục hòa nhập đòi hỏi sự hỗ trợ cần thiết để mọi học sinh phát triển hết khả năng của mình. Sự hỗ trợ cần thiết đó được thể hiện trong việc điều chỉnh chương trình, các đồ dùng dạy học, dụng cụ hỗ trợ đặc biệt, các kỹ năng giảng dạy đặc thù...
1. Các khái niệm:
5. Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc.
Phân loại Trẻ KTTT có 3 tiêu chí cơ bản sau:
1. Chức năng trí tuệ dưới mức trung bình
2. Hạn chế ít nhất 2 lĩnh vực hành vi thích ứng như: Giao tiếp, tự chăm sóc, sống tại gia đình, các kĩ năng xã hội, sử dụng các phương tiện cộng đồng, tự định hướng, sức khỏe và an toàn, kỹ năng học đường, giải trí, làm việc.
3. Hiện tượng này xuất hiện trước 18 tuổi.
Các nhóm trẻ khuyết tật
Lí do tiến hành giáo dục hoà nhập
Phân biệt đối xử bởi chính gia đình
Coi thường người khuyết tật (16%);
Coi là gánh nặng suốt cuộc đời (40%);
Coi là vô dụng (20,7%);
Thường xuyên lăng mạ (14,2%);
Bỏ mặc không chăm sóc (8,5%);
Bỏ rơi (7,1%);
Không cho ăn (4,3%);
Khóa/xích trong nhà (10,2%);
Bắt đi ăn xin (1,5%).
09/2012
Nguyên nhân gây khuyết tật
- Trước khi sinh
- Trong khi sinh
- Sau khi sinh
2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HỌC SINH KHUYẾT TẬT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
Các mục tiêu giáo dục học sinh khuyết tật:
* Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2015, hầu hết HS khuyết tật Việt Nam có cơ hội bình đẳng trong việc hưởng một nền giáo dục có chất lượng như sự trợ giúp để phát triển tối đa năng lực toàn diện, tham gia và đóng góp tích cực cho xã hội.
* Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là:
a) Mở rộng quy mô giáo dục HSKT theo hướng giáo dục hòa nhập trên phạm vi cả nước… Đồng thời phát hiện và can thiệp sớm các dạng tật.
b) Nâng cao chất lượng can thiệp sớm, chăm sóc, giáo dục học sinh khuyết tật đảm bảo cả kiến thức văn hóa, các kĩ năng sống và kĩ năng nghề nghiệp
c) Hình thành và phát triển đội ngữ giáo viên, chuyên gia, cán bộ quản lý HSKT…sản xuất trang thiết bị, đồ dùng, cải tạo CSVC cho HSKT…
d) Tạo cơ sở pháp lý và huy động cộng đồng cho giáo dục học sinh khuyết tật, ban hành chính sách hỗ trợ cho giáo dục học sinh khuyết tật
* Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là:
Giáo dục Trung học cơ sở:
Tăng tỉ lệ TKT nhập học trung học cơ sở;
Nâng cao chất lượng giáo dục và giảm tỉ lệ học sinh khuyết tật bỏ học;
Tăng cường phát triển đội ngũ giáo viên, chuyên gia tư vấn đáp ứng nhu cầu giáo dục trẻ khuyết tật;
Ban hành chính sách quốc gia về giáo dục TKT bậc trung học cơ sở;
- Hình thành, hoàn thiện hệ thống quản lý và đội ngũ quản lý về giáo dục học sinh khuyết tật.
II. Phát hiện học sinh khuyết tật trí tuệ qua hình dạng bên ngoài
- Một số học sinh có thể hình không cân đối, ánh mắt, nét mặt khờ dại
- Phản ứng chậm với kích thích bên ngoài, khả năng phối hợp tay – mắt kém
- Tiếp thu mau quên; sử dụng ngôn ngữ ở mức độ hạn chế
- Học sinh hạn chế hoặc gặp khó khăn khi giải quyết một vấn đề cụ thể
- Biểu hiện xúc cảm, tình cảm; hành vi bất thường
- Tuy nhiên mỗi học sinh có 1 mặt mạnh riêng như: thích vẽ; thích hát; thích thể thao…
Hành
vi
Hành vi hướng ngoại: HVi chống đối, HVi
sai trái
- Hành vi hướng nội: trầm cảm, thu mình lại rầu rĩ
III. Đặc điểm tâm lí của học sinh khuyết tật trí tuệ
* Lưu ý:
Một số học sinh có thể có biểu hiện bên ngoài khụng bình thường. Giáo viên không nên áp đặt khi thấy một số trẻ có biểu hiện như trên mà vội kết luận là học sinh KTTT. Trên thực tế, để xác định được một học sinh có bị KTTT hay không, người ta cần chẩn đoán học sinh đó một cách kỹ lưỡng. Công tác chẩn đoán tật KTTT thuộc về trách nhiệm của một nhà chuyên môn khác gt
PHẦN THỨ HAI
MỘT SỐ KỸ NĂNG ĐẶC THÙ TRONG DẠY HỌC HÒA NHẬP CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ
I. PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TiẾP
1. Khái niệm:
2. Đặc điểm về ngôn ngữ - giao tiếp HS KTTT
- Phát triển chậm so với học sinh bình thường cùng tuổi (khả năng hiểu ngôn ngữ lời nói hạn chế; ít sử dụng câu dài; khó học được cấu trúc câu dài…
- Khó khăn trong việc chủ động giao tiếp
- Chậm trong việc duy trì một chủ đề giao tiếp với việc tăng thêm lưu lượng thông tin
- Nhại lời; không hiểu nghĩa của từ mình vừa nói
I. PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP
Chú ý trong quá trình dạy kỹ năng ngôn ngữ - giao tiếp.
- Khuyến khích học sinh giao tiếp càng nhiều càng tốt;
- Khuyến khích học sinh phát triển ngôn ngữ;
- Kết hợp ngôn ngữ cử chỉ trong giao tiếp;
3. Một số hoạt động phát triển kĩ năng ngôn ngữ - giao tiếp cho HS KTTT
a) Rèn luyện kỹ năng giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ có mục đích
+ Kỹ năng 1: Biết thể hiện sự đồng tình hay phản đối
+ Kỹ năng 2: Biết nhận xét
I. PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP
- Hiểu ngôn ngữ là quá trình tri giác ngôn ngữ, nhận thông tin giữa người với người trong quá trình giao tiếp.
- Đối với HS KTTT, khi hỏi, nói giáo viên phải sử dụng các từ ngữ đơn giản, câu nói ngắn gọi, chứa thông tin vừa phải. Nếu nói nhanh…
b) Phát triển kỹ năng nghe hiểu ngôn ngữ
I. PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP
c) Phát triển kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ:
Tạo tình huống đển học sinh phải giao tiếp;
Nói chuyện với học sinh, khuyến khích học sinh tự nói
Dạy học sinh những từ đơn giản, thông dụng trong cuộc sống hằng ngày;
Chơi các trò chơi, hướng dẫn học sinh tham gia vào quá trình chơi…..
II. PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG XÃ HỘI
Tôn trọng mọi người;
Nhận thức về người khác;
Hợp tác với người khác;
Tham gia các hoạt động nhóm;
- Trao đổi với người khác…
III. GIÁO DỤC QUẢN LÝ HÀNH VI.
1. Quản lý môi trường lớp học hòa nhập:
Sắp xếp, tổ chức cơ sở, điều kiện vật chất…
Một lớp hòa nhập tạo cơ hội cho HS KTTT.
- Được tương tác với những học sinh bình thường khác;
Có những mẫu hành vi tích cực;
Học tập lẫn nhau;
- Được chấp nhận là thành viên.
2. Quản lý hành vi HS KTTT trong lớp hòa nhập
PHẦN THỨ BA:
§iÒu chØnh néi dung d¹y häc phï hîp
víi kh¶ n¨ng vµ nhu cÇu cña häc sinh
Khi trẻ khuyết tật học hoà nhập tại trường phổ thông, nhóm giáo viên cần trao đổi những vấn đề thiết yếu sau đây để giúp trẻ có chương trình học hiệu quả: xác định mục tiêu, mục đích giáo dục trẻ dựa vào chương trình giáo dục phổ thông thông qua các hoạt động. Cùng lúc, nhóm cần đưa ra bước tranh tổng thể về trẻ và định hướng các kết quả giáo dục mong muốn. Trao đổi về các vấn đề trên sẽ tạo ra sự thống nhât các hình thức và phương pháp giúp trẻ cũng như những kết quả trẻ cần đạt được trong quá trình giáo dục. Sự giải trình của Nhóm hỗ trợ sẽ hình thành mối quan hệ thân mật với trẻ và thấu hiểu chương trình giáo dục phổ thông và kế hoạch cụ thể giúp trẻ hàng ngày và từng tuần.
Các nhóm trao đổi có thể theo hình thức không chính thức như nói với nhau về sự ưu tiên và cách học, phương pháp dạy đã sử dụng, chương trình giúp đỡ hiện có. Các nhóm khác xây dựng chương trình một cách chính thức hơn như: chương trình giúp đỡ trước mắt và chương trình giáo dục cá nhân.
Chương trình giúp đỡ trước mắt cung cấp thông tin tóm tắt về mục tiêu, thực trạng của trẻ và xác định những nhu cầu của trẻ cần đáp ứng ngay (ví dụ về vận động, ăn uống, vệ sinh, hành vi ứng xử vv...) Chương trình giáo dục cá nhân mở rộng những thông tin đó với mục tiêu giáo dục và kế hoạch thực hiện các mục tiêu vào các hoạt động thường ngày của trẻ. Bằng cách làm đó nhóm giúp đỡ sẽ quyết định thời gian và các hoạt động nào trẻ có thể thực hiện được mục tiêu một cách tốt nhất
Điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp
với khả năng và nhu cầu của học sinh
I. Hình thức và chức năng của điều chỉnh chương trình
Điều chỉnh chương trình là sự thay đổi nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông. Điều chỉnh chương trình là sự điều chỉnh trong môi trường giáo dục, phương pháp giảng dạy hoặc học liệu dạy học sử dung trong học tập để nâng cao sự thể hiện cá nhân hoặc cho phép trẻ tham gia từng phần trong các hoạt động.
Điều chỉnh được xác nhận như sự hiệu quả của giáo viên, phụ huynh, các chuyên gia và bản thân trẻ trong việc thực hiện một trong các chức năng sau đây:
Giúp trẻ bù trừ những những lệch lạc về tinh thần, thể chất, các giác quan hay các hành vi xa lạ.
- Giúp trẻ sử dụng các kỹ năng hiện có và lĩnh hội những kỹ năng mới.
- Tránh những bất cập giữa những kỹ năng hiện có của trẻ và những nội dung giáo dục phổ thông.
- Giảm mức độ thông tin trừu tượng và cung cấp những nội dung thiết yếu cho trẻ hiện tại và tương lai.
- Nâng cao tính tương hợp giữa cách học của trẻ và phương pháp giảng dạy của giáo viên.
Điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp
với khả năng và nhu cầu của học sinh
1. Điều chỉnh theo phương pháp đồng loạt
Nội dung điều chỉnh không đáng kể áp dụng trong lớp hoà nhập đối với trẻ khuyết tật ít gặp khó khăn nhất (loại nhẹ). Nghĩa là học sinh có nhu cầu đặc biệt và học sinh có nhu cầu bình thường làm việc như nhau trong cùng một hoạt động và cùng mục tiêu.
2. Điều chỉnh theo phương pháp đa trình độ
Tất cả học sinh vẫn học cùng một chương trình gốc nhưng theo mục tiêu khác nhau ở các trình độ khác nhau dựa trên nhu cầu của cá nhân. Nhu cầu của học sinh A khác học sinh B, học sinh B khác học sinh C. Dựa trên một chương trình (bài học) giáo viên điều chỉnh sao cho phù hợp với nhu cầu của ba học sinh.
Điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp
với khả năng và nhu cầu của học sinh
3. Điều chỉnh théo phương pháp trùng lặp giáo án (kế hoạch cụ thể)
Một nhóm học sinh tham gia cùng một bài học nhưng mục đích theo chương trình khác nhau. Ví dụ trẻ em quan sát cấu tạo ngoài của cơ thể để phân biệt các bộ phận ngoài của cơ thể, thì trẻ em có nhu cầu đặc biệt cũng tham gia vào hoạt động này. Nhưng mục tiêu của trẻ có nhu cầu đặc biệt có thể chỉ hướng vào cách giữ gìn vệ sinh về ăn, uống, mặc. Hoạt động học tập chủ yếu đóng vai trò là một phương tiện để đạt mục tiêu khác. Khi trong lớp có học sinh khuyết tật gặp nhiều khó khăn khó đạt được mục tiêu chung mới điều chỉnh theo phương pháp này.
Điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp
với khả năng và nhu cầu của học sinh
4. Điều chỉnh theo phương pháp thay thế
Có một số học sinh có nhu cầu đặc biệt (khuyết tật nặng về trí tuệ) vẫn khó tiếp thu nội dung sau khi đã điều chỉnh theo các phương pháp kể trên. Trong trường hợp như thế có thể thay thế nội dung học tập không cùng một chương trình.
Cơ sở điều chỉnh dựa vào các mộn học, bài học cụ thể và còn phụ thuộc vào nhu cầu khả năng của mỗi đứa trẻ khác nhau. Ví dụ: điều chỉnh môn tập đọc liên quan tới các mặt vốn từ vựng, cấu trúc ngôn ngữ và kỹ năng phát âm, luyện đọc, sửa tật phát âm; Điều chỉnh môn toán liên quan tới kỹ năng giải toán. Một bài toán có thể có nhiều cách giải. Đối với trẻ khuyết tật cần điều chỉnh theo kỹ năng giải toán đơn giản dễ hiểu.
. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO TRONG SOẠN GIÁO ÁN GIẢNG DẠY, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS
Điều chỉnh giáo án:
+ Thêm câu hỏi riêng cho HSKT: Các câu hỏi ở dạng nhậ biết.
Kiểm tra đánh giá: + Cần có đề riêng cho HSKT ( Rút lại ít câu hỏi hơn, để HS có điểm)
HS phải để vào sổ điểm lớp, cá nhân không đẻ ngoài sổ.
Quản lí theo nội quy của lớp, trường, tổ CN.
* Nghị định.
- Trẻ KT phải có hồ sơ ( 2 mức nặng, nhẹ)
- xây dựng và thực hiện
kế hoạch giáo dục cá nhân
1- Nhóm hợp tác xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân
BGH nhà trường (Hiệu trưởng hoặc Phó HT)
GV trực tiếp dạy trẻ
Cha/mẹ trẻ
Trẻ khuyết tật
Đại diện của Nhóm hỗ trợ cộng đồng (cán bộ y tế xã hoặc thôn/xóm, hoặc tình nguyện viên,...)
GV phụ trách GDHN TKT (của trường hoặc GV viên cốt cán)
2 - qui trình xây dựng và thực hiện bản KHGDCN TKT
3. Thực hiện kế hoạch
Nhà trường
Hỗ trợ giáo viên thực hiện bản kế hoạch
Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, phương tiện hỗ trợ
Kiểm tra, quản lý, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Khuyến khích, động viên
Tổ chức các cuộc họp
Lớp học
Giáo viên
Thực hiện mục tiêu đặt ra
Lập hồ sơ theo dõi sự tiến bộ của trẻ
Xây dựng vòng bạn bè
Tạo cơ hội cho trẻ tham gia các hoạt động
Xây dựng mối quan hệ
Ghi nhật kí theo dõi sự tiến bộ của trẻ khuyết tật
Gia đình
Chăm sóc sức khoẻ
Phối hợp với giáo viên
Động viên khuyến khích, giao việc vừa sức với trẻ
Cho trẻ giao lưu với bạn bè xung quanh
Phát triển nhận thức cho trẻ ở mọi nơi, mọi lúc
Cộng đồng
Y tế
Chăm sóc sức khoẻ
Phục hồi chức năng cho trẻ
Chính quyền địa phương
Nâng cao nhận thức cộng đồng tham gia
Chủ động đề xuất các biện pháp CSGD
Huy động các lực lượng cùng trẻ
Thăm hỏi, động viên gia đình trẻ
4 -Đánh giá kết quả giáo dục
Quan điểm đánh giá
- Đánh giá theo quan điểm tổng thể
- Đánh giá theo quan niệm tích cực, phát triển
- Đánh giá theo mục tiêu và kế hoạch giáo dục
Nội dung đánh giá
Đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức
Đánh giá rèn luyện kỹ năng
Đánh giá thái độ
Ph¬ng ph¸p ®¸nh gi¸
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của trẻ
- Phương pháp trắc nghiệm (test) và bài tập
- Phương pháp tự đánh giá
- Phương pháp tập thể đánh giá
KíNH CHúC
CáC THầY GIáO, CÔ GIáO SứC KHỏE- HạNH PHúC
Và TRIểN KHAI TốT CHUYÊN Đề CủA MìNH
Các thầy cô giáo
về dự lớp tập huấn chuyên đề
Giáo dục học sinh khuyết tật
Phòng gd-đt lộc hà
Điều 3 của bộ Luật NKT đã phân loại khuyết tật thành 6 dạng tật như sau:
Khuyết tật vận động.
Khuyết tật nghe.
Khuyết tật nhìn.
Khuyết tật thần kinh, t©m thÇn.
Khuyết tật trí tuệ.
Khuyết tật các loại.
Có 3 phương thức giáo dục trẻ KT
+ GD hòa nhập.
+ GD bán hòa nhập.
+ GD chuyên biệt.
6 dạng KT
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỘC HÀ
CHUYÊN ĐỀ
gi¸o dôc HäC SINH
KhuyÕt tËt trÝ tuÖ
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
---------
Lộc Hà, ngày 10/ 11/ 2012
Nội dung
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
Phần II: MỘT SỐ KỸ NĂNG ĐẶC THÙ TRONG DẠY HỌC HÒA NHẬP CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ
Phần III : §iÒu chØnh néi dung d¹y häc phï hîp víi kh¶ n¨ng vµ nhu cÇu cña häc sinh.
PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. Bối cảnh giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật trí tuệ
1. Các khái niệm:
+ Người khuyết tật: Điều 2 Bộ luật Người KT định nghĩa rằng: “Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn”.
1. Khuyết tật vận động là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển.
2. Khuyết tật nghe, nói là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc cả nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói.
+ Các dạng tật:
1. Các khái niệm:
3. Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường.
4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc, kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thường.
5. Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc.
6. Khuyết tật khác là tình trạng giảm hoặc mất những chức năng cơ thể khiến cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn mà không thuộc các trường hợp được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
1. Các khái niệm:
* Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục trong đó trẻ khuyết tật cùng học với trẻ em bình thường trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh sống.
- Hòa nhập không có nghĩa là "xếp chỗ" cho trẻ khuyết tật trong trường lớp phổ thông và không phải tất cả mọi trẻ đều đạt trình độ hoàn toàn như nhau trong mục tiêu giáo dục.
- Giáo dục hòa nhập đòi hỏi sự hỗ trợ cần thiết để mọi học sinh phát triển hết khả năng của mình. Sự hỗ trợ cần thiết đó được thể hiện trong việc điều chỉnh chương trình, các đồ dùng dạy học, dụng cụ hỗ trợ đặc biệt, các kỹ năng giảng dạy đặc thù...
1. Các khái niệm:
5. Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc.
Phân loại Trẻ KTTT có 3 tiêu chí cơ bản sau:
1. Chức năng trí tuệ dưới mức trung bình
2. Hạn chế ít nhất 2 lĩnh vực hành vi thích ứng như: Giao tiếp, tự chăm sóc, sống tại gia đình, các kĩ năng xã hội, sử dụng các phương tiện cộng đồng, tự định hướng, sức khỏe và an toàn, kỹ năng học đường, giải trí, làm việc.
3. Hiện tượng này xuất hiện trước 18 tuổi.
Các nhóm trẻ khuyết tật
Lí do tiến hành giáo dục hoà nhập
Phân biệt đối xử bởi chính gia đình
Coi thường người khuyết tật (16%);
Coi là gánh nặng suốt cuộc đời (40%);
Coi là vô dụng (20,7%);
Thường xuyên lăng mạ (14,2%);
Bỏ mặc không chăm sóc (8,5%);
Bỏ rơi (7,1%);
Không cho ăn (4,3%);
Khóa/xích trong nhà (10,2%);
Bắt đi ăn xin (1,5%).
09/2012
Nguyên nhân gây khuyết tật
- Trước khi sinh
- Trong khi sinh
- Sau khi sinh
2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HỌC SINH KHUYẾT TẬT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
Các mục tiêu giáo dục học sinh khuyết tật:
* Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2015, hầu hết HS khuyết tật Việt Nam có cơ hội bình đẳng trong việc hưởng một nền giáo dục có chất lượng như sự trợ giúp để phát triển tối đa năng lực toàn diện, tham gia và đóng góp tích cực cho xã hội.
* Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là:
a) Mở rộng quy mô giáo dục HSKT theo hướng giáo dục hòa nhập trên phạm vi cả nước… Đồng thời phát hiện và can thiệp sớm các dạng tật.
b) Nâng cao chất lượng can thiệp sớm, chăm sóc, giáo dục học sinh khuyết tật đảm bảo cả kiến thức văn hóa, các kĩ năng sống và kĩ năng nghề nghiệp
c) Hình thành và phát triển đội ngữ giáo viên, chuyên gia, cán bộ quản lý HSKT…sản xuất trang thiết bị, đồ dùng, cải tạo CSVC cho HSKT…
d) Tạo cơ sở pháp lý và huy động cộng đồng cho giáo dục học sinh khuyết tật, ban hành chính sách hỗ trợ cho giáo dục học sinh khuyết tật
* Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là:
Giáo dục Trung học cơ sở:
Tăng tỉ lệ TKT nhập học trung học cơ sở;
Nâng cao chất lượng giáo dục và giảm tỉ lệ học sinh khuyết tật bỏ học;
Tăng cường phát triển đội ngũ giáo viên, chuyên gia tư vấn đáp ứng nhu cầu giáo dục trẻ khuyết tật;
Ban hành chính sách quốc gia về giáo dục TKT bậc trung học cơ sở;
- Hình thành, hoàn thiện hệ thống quản lý và đội ngũ quản lý về giáo dục học sinh khuyết tật.
II. Phát hiện học sinh khuyết tật trí tuệ qua hình dạng bên ngoài
- Một số học sinh có thể hình không cân đối, ánh mắt, nét mặt khờ dại
- Phản ứng chậm với kích thích bên ngoài, khả năng phối hợp tay – mắt kém
- Tiếp thu mau quên; sử dụng ngôn ngữ ở mức độ hạn chế
- Học sinh hạn chế hoặc gặp khó khăn khi giải quyết một vấn đề cụ thể
- Biểu hiện xúc cảm, tình cảm; hành vi bất thường
- Tuy nhiên mỗi học sinh có 1 mặt mạnh riêng như: thích vẽ; thích hát; thích thể thao…
Hành
vi
Hành vi hướng ngoại: HVi chống đối, HVi
sai trái
- Hành vi hướng nội: trầm cảm, thu mình lại rầu rĩ
III. Đặc điểm tâm lí của học sinh khuyết tật trí tuệ
* Lưu ý:
Một số học sinh có thể có biểu hiện bên ngoài khụng bình thường. Giáo viên không nên áp đặt khi thấy một số trẻ có biểu hiện như trên mà vội kết luận là học sinh KTTT. Trên thực tế, để xác định được một học sinh có bị KTTT hay không, người ta cần chẩn đoán học sinh đó một cách kỹ lưỡng. Công tác chẩn đoán tật KTTT thuộc về trách nhiệm của một nhà chuyên môn khác gt
PHẦN THỨ HAI
MỘT SỐ KỸ NĂNG ĐẶC THÙ TRONG DẠY HỌC HÒA NHẬP CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ
I. PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TiẾP
1. Khái niệm:
2. Đặc điểm về ngôn ngữ - giao tiếp HS KTTT
- Phát triển chậm so với học sinh bình thường cùng tuổi (khả năng hiểu ngôn ngữ lời nói hạn chế; ít sử dụng câu dài; khó học được cấu trúc câu dài…
- Khó khăn trong việc chủ động giao tiếp
- Chậm trong việc duy trì một chủ đề giao tiếp với việc tăng thêm lưu lượng thông tin
- Nhại lời; không hiểu nghĩa của từ mình vừa nói
I. PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP
Chú ý trong quá trình dạy kỹ năng ngôn ngữ - giao tiếp.
- Khuyến khích học sinh giao tiếp càng nhiều càng tốt;
- Khuyến khích học sinh phát triển ngôn ngữ;
- Kết hợp ngôn ngữ cử chỉ trong giao tiếp;
3. Một số hoạt động phát triển kĩ năng ngôn ngữ - giao tiếp cho HS KTTT
a) Rèn luyện kỹ năng giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ có mục đích
+ Kỹ năng 1: Biết thể hiện sự đồng tình hay phản đối
+ Kỹ năng 2: Biết nhận xét
I. PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP
- Hiểu ngôn ngữ là quá trình tri giác ngôn ngữ, nhận thông tin giữa người với người trong quá trình giao tiếp.
- Đối với HS KTTT, khi hỏi, nói giáo viên phải sử dụng các từ ngữ đơn giản, câu nói ngắn gọi, chứa thông tin vừa phải. Nếu nói nhanh…
b) Phát triển kỹ năng nghe hiểu ngôn ngữ
I. PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP
c) Phát triển kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ:
Tạo tình huống đển học sinh phải giao tiếp;
Nói chuyện với học sinh, khuyến khích học sinh tự nói
Dạy học sinh những từ đơn giản, thông dụng trong cuộc sống hằng ngày;
Chơi các trò chơi, hướng dẫn học sinh tham gia vào quá trình chơi…..
II. PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG XÃ HỘI
Tôn trọng mọi người;
Nhận thức về người khác;
Hợp tác với người khác;
Tham gia các hoạt động nhóm;
- Trao đổi với người khác…
III. GIÁO DỤC QUẢN LÝ HÀNH VI.
1. Quản lý môi trường lớp học hòa nhập:
Sắp xếp, tổ chức cơ sở, điều kiện vật chất…
Một lớp hòa nhập tạo cơ hội cho HS KTTT.
- Được tương tác với những học sinh bình thường khác;
Có những mẫu hành vi tích cực;
Học tập lẫn nhau;
- Được chấp nhận là thành viên.
2. Quản lý hành vi HS KTTT trong lớp hòa nhập
PHẦN THỨ BA:
§iÒu chØnh néi dung d¹y häc phï hîp
víi kh¶ n¨ng vµ nhu cÇu cña häc sinh
Khi trẻ khuyết tật học hoà nhập tại trường phổ thông, nhóm giáo viên cần trao đổi những vấn đề thiết yếu sau đây để giúp trẻ có chương trình học hiệu quả: xác định mục tiêu, mục đích giáo dục trẻ dựa vào chương trình giáo dục phổ thông thông qua các hoạt động. Cùng lúc, nhóm cần đưa ra bước tranh tổng thể về trẻ và định hướng các kết quả giáo dục mong muốn. Trao đổi về các vấn đề trên sẽ tạo ra sự thống nhât các hình thức và phương pháp giúp trẻ cũng như những kết quả trẻ cần đạt được trong quá trình giáo dục. Sự giải trình của Nhóm hỗ trợ sẽ hình thành mối quan hệ thân mật với trẻ và thấu hiểu chương trình giáo dục phổ thông và kế hoạch cụ thể giúp trẻ hàng ngày và từng tuần.
Các nhóm trao đổi có thể theo hình thức không chính thức như nói với nhau về sự ưu tiên và cách học, phương pháp dạy đã sử dụng, chương trình giúp đỡ hiện có. Các nhóm khác xây dựng chương trình một cách chính thức hơn như: chương trình giúp đỡ trước mắt và chương trình giáo dục cá nhân.
Chương trình giúp đỡ trước mắt cung cấp thông tin tóm tắt về mục tiêu, thực trạng của trẻ và xác định những nhu cầu của trẻ cần đáp ứng ngay (ví dụ về vận động, ăn uống, vệ sinh, hành vi ứng xử vv...) Chương trình giáo dục cá nhân mở rộng những thông tin đó với mục tiêu giáo dục và kế hoạch thực hiện các mục tiêu vào các hoạt động thường ngày của trẻ. Bằng cách làm đó nhóm giúp đỡ sẽ quyết định thời gian và các hoạt động nào trẻ có thể thực hiện được mục tiêu một cách tốt nhất
Điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp
với khả năng và nhu cầu của học sinh
I. Hình thức và chức năng của điều chỉnh chương trình
Điều chỉnh chương trình là sự thay đổi nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông. Điều chỉnh chương trình là sự điều chỉnh trong môi trường giáo dục, phương pháp giảng dạy hoặc học liệu dạy học sử dung trong học tập để nâng cao sự thể hiện cá nhân hoặc cho phép trẻ tham gia từng phần trong các hoạt động.
Điều chỉnh được xác nhận như sự hiệu quả của giáo viên, phụ huynh, các chuyên gia và bản thân trẻ trong việc thực hiện một trong các chức năng sau đây:
Giúp trẻ bù trừ những những lệch lạc về tinh thần, thể chất, các giác quan hay các hành vi xa lạ.
- Giúp trẻ sử dụng các kỹ năng hiện có và lĩnh hội những kỹ năng mới.
- Tránh những bất cập giữa những kỹ năng hiện có của trẻ và những nội dung giáo dục phổ thông.
- Giảm mức độ thông tin trừu tượng và cung cấp những nội dung thiết yếu cho trẻ hiện tại và tương lai.
- Nâng cao tính tương hợp giữa cách học của trẻ và phương pháp giảng dạy của giáo viên.
Điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp
với khả năng và nhu cầu của học sinh
1. Điều chỉnh theo phương pháp đồng loạt
Nội dung điều chỉnh không đáng kể áp dụng trong lớp hoà nhập đối với trẻ khuyết tật ít gặp khó khăn nhất (loại nhẹ). Nghĩa là học sinh có nhu cầu đặc biệt và học sinh có nhu cầu bình thường làm việc như nhau trong cùng một hoạt động và cùng mục tiêu.
2. Điều chỉnh theo phương pháp đa trình độ
Tất cả học sinh vẫn học cùng một chương trình gốc nhưng theo mục tiêu khác nhau ở các trình độ khác nhau dựa trên nhu cầu của cá nhân. Nhu cầu của học sinh A khác học sinh B, học sinh B khác học sinh C. Dựa trên một chương trình (bài học) giáo viên điều chỉnh sao cho phù hợp với nhu cầu của ba học sinh.
Điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp
với khả năng và nhu cầu của học sinh
3. Điều chỉnh théo phương pháp trùng lặp giáo án (kế hoạch cụ thể)
Một nhóm học sinh tham gia cùng một bài học nhưng mục đích theo chương trình khác nhau. Ví dụ trẻ em quan sát cấu tạo ngoài của cơ thể để phân biệt các bộ phận ngoài của cơ thể, thì trẻ em có nhu cầu đặc biệt cũng tham gia vào hoạt động này. Nhưng mục tiêu của trẻ có nhu cầu đặc biệt có thể chỉ hướng vào cách giữ gìn vệ sinh về ăn, uống, mặc. Hoạt động học tập chủ yếu đóng vai trò là một phương tiện để đạt mục tiêu khác. Khi trong lớp có học sinh khuyết tật gặp nhiều khó khăn khó đạt được mục tiêu chung mới điều chỉnh theo phương pháp này.
Điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp
với khả năng và nhu cầu của học sinh
4. Điều chỉnh theo phương pháp thay thế
Có một số học sinh có nhu cầu đặc biệt (khuyết tật nặng về trí tuệ) vẫn khó tiếp thu nội dung sau khi đã điều chỉnh theo các phương pháp kể trên. Trong trường hợp như thế có thể thay thế nội dung học tập không cùng một chương trình.
Cơ sở điều chỉnh dựa vào các mộn học, bài học cụ thể và còn phụ thuộc vào nhu cầu khả năng của mỗi đứa trẻ khác nhau. Ví dụ: điều chỉnh môn tập đọc liên quan tới các mặt vốn từ vựng, cấu trúc ngôn ngữ và kỹ năng phát âm, luyện đọc, sửa tật phát âm; Điều chỉnh môn toán liên quan tới kỹ năng giải toán. Một bài toán có thể có nhiều cách giải. Đối với trẻ khuyết tật cần điều chỉnh theo kỹ năng giải toán đơn giản dễ hiểu.
. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO TRONG SOẠN GIÁO ÁN GIẢNG DẠY, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS
Điều chỉnh giáo án:
+ Thêm câu hỏi riêng cho HSKT: Các câu hỏi ở dạng nhậ biết.
Kiểm tra đánh giá: + Cần có đề riêng cho HSKT ( Rút lại ít câu hỏi hơn, để HS có điểm)
HS phải để vào sổ điểm lớp, cá nhân không đẻ ngoài sổ.
Quản lí theo nội quy của lớp, trường, tổ CN.
* Nghị định.
- Trẻ KT phải có hồ sơ ( 2 mức nặng, nhẹ)
- xây dựng và thực hiện
kế hoạch giáo dục cá nhân
1- Nhóm hợp tác xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân
BGH nhà trường (Hiệu trưởng hoặc Phó HT)
GV trực tiếp dạy trẻ
Cha/mẹ trẻ
Trẻ khuyết tật
Đại diện của Nhóm hỗ trợ cộng đồng (cán bộ y tế xã hoặc thôn/xóm, hoặc tình nguyện viên,...)
GV phụ trách GDHN TKT (của trường hoặc GV viên cốt cán)
2 - qui trình xây dựng và thực hiện bản KHGDCN TKT
3. Thực hiện kế hoạch
Nhà trường
Hỗ trợ giáo viên thực hiện bản kế hoạch
Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, phương tiện hỗ trợ
Kiểm tra, quản lý, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Khuyến khích, động viên
Tổ chức các cuộc họp
Lớp học
Giáo viên
Thực hiện mục tiêu đặt ra
Lập hồ sơ theo dõi sự tiến bộ của trẻ
Xây dựng vòng bạn bè
Tạo cơ hội cho trẻ tham gia các hoạt động
Xây dựng mối quan hệ
Ghi nhật kí theo dõi sự tiến bộ của trẻ khuyết tật
Gia đình
Chăm sóc sức khoẻ
Phối hợp với giáo viên
Động viên khuyến khích, giao việc vừa sức với trẻ
Cho trẻ giao lưu với bạn bè xung quanh
Phát triển nhận thức cho trẻ ở mọi nơi, mọi lúc
Cộng đồng
Y tế
Chăm sóc sức khoẻ
Phục hồi chức năng cho trẻ
Chính quyền địa phương
Nâng cao nhận thức cộng đồng tham gia
Chủ động đề xuất các biện pháp CSGD
Huy động các lực lượng cùng trẻ
Thăm hỏi, động viên gia đình trẻ
4 -Đánh giá kết quả giáo dục
Quan điểm đánh giá
- Đánh giá theo quan điểm tổng thể
- Đánh giá theo quan niệm tích cực, phát triển
- Đánh giá theo mục tiêu và kế hoạch giáo dục
Nội dung đánh giá
Đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức
Đánh giá rèn luyện kỹ năng
Đánh giá thái độ
Ph¬ng ph¸p ®¸nh gi¸
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của trẻ
- Phương pháp trắc nghiệm (test) và bài tập
- Phương pháp tự đánh giá
- Phương pháp tập thể đánh giá
KíNH CHúC
CáC THầY GIáO, CÔ GIáO SứC KHỏE- HạNH PHúC
Và TRIểN KHAI TốT CHUYÊN Đề CủA MìNH
 







Các ý kiến mới nhất