tai lieu tap huan mon cong nghe

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Thành
Ngày gửi: 19h:44' 16-11-2012
Dung lượng: 416.4 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Thành
Ngày gửi: 19h:44' 16-11-2012
Dung lượng: 416.4 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
1.1. Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.
- KTĐG nhằm nhận định thực trạng và định hướng điều chỉnh.
Việc KTĐG hiện nay vẫn còn phụ thuộc vào chủ quan của mỗi GV, chưa đánh giá được tổng thể, chưa đánh giá được theo mục tiêu hoặc chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học.
- Để đổi mới KTĐG, giáo viên cần có kĩ năng xây dựng thư viện (ngân hàng) câu hỏi và biên soạn đề.
PHẦN 2: BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ (NÔNG NGHIỆP)
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
A - Nhận biết / Biết
- Nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu.
- Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra.
- Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,...
Ví dụ: Em hóy nờu cỏc nhi?m v? c?a vi?c tr?ng r?ng ? nu?c ta ?
Bảng tóm tắt về loại và mức độ của mục tiêu dạy học (Theo Bloom)
Tóm tắt mô tả về cấp độ tư duy của NIKO
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
B - Thông hiểu / Hiểu
- Hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách GV đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học.
- Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình.
- Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi.
Ví dụ: Em hóy trỡnh bày trỡnh t? cỏc bu?c và yờu c?u k? thu?t c?a m?i bu?c trong quy trỡnh làm d?t vu?n uom cõy r?ng?
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
C - Vận dụng cấp độ thấp
- HS có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn "thông hiểu", tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK.
- Các hoạt động tương ứng là: xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề.), sắm vai và đảo vai trò, .
- Các động từ tương ứng có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành.
Ví dụ: Nờu cỏc cỏch tỏc d?ng làm cho h?t cõy r?ng cú t? l? n?y m?m cao và gi?i thớch du?c co s? khoa h?c c?a m?i cỏch tỏc d?ng dú.
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
D - Vận dụng ở cấp độ cao
- HS có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học trong SGK. Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.
- Cấp độ này có thể coi là tổng hòa cả 3 cấp độ Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại của Bloom.
- Các hoạt động tương ứng: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới.
- Các động từ tương ứng: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,.
Ví dụ: Em dây ? Vi?t Nam d? rút ra k?t lu?n v? m?i quan h? gi?a di?n tích r?ng che ph? b? gi?m và thiên tai x?y ra.
Các phương pháp kiểm tra đánh giá
Sơ lược ưu điểm và hạn chế
của các phương pháp KTĐG
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (gồm 9 bước nhỏ)
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, phần hay một học kì, một năm hay một cấp học. Khi biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào một số vấn đề chính sau:
- Mục đích, yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra;
- Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Công nghệ THCS;
- Thực tế học tập của học sinh;
- Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho môn Công nghệ.
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
1. Đề kiểm tra tự luận.
2. Đề kiểm tra trắc nghiệm (trắc nghiệm khách quan).
3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệp khách quan: (Trong đề kiểm tra có cả câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan).
1. Đề kiểm tra tự luận:
1.1. Ưu điểm:
- Phù hợp với thói quen của GV, HS;
- Dễ ra đề, có thể ra đề ở dạng ”đóng” hoặc “mở”;
- HS phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;
- Có thể đánh giá được cả kiến thức, kỹ năng và thái độ;
Dễ dàng đánh giá được tư duy sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
1.2. Hạn chế:
- Khó bao quát phạm vi rộng kiến thức trong chương trình;
- Người làm bài dễ nhìn bài hoặc trao đổi với người khác;
- Độ chính xác tùy thuộc vào chủ quan của GV khi chấm;
- Khó có thể tự động hóa việc chấm bài.
2. Đề kiểm tra trắc nghiệm (TNKQ)
2.1. Ưu điểm:
- Có thể bao quát được phạm vi rộng kiến thức của môn học;
- Hạn chế chép bài hoặc trao đổi khi làm bài;
- Dễ chấm bài, có thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;
Độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng đề.
2.2. Hạn chế:
- Chưa phù hợp với thói quen của giáo viên khi ra đề;
- Người làm bài có thể đoán kết quả;
- Khó ra đề, nhất là đề dạng “mở” để học sinh vận dụng;
- Dễ kiểm tra kiến thức, khó kiểm tra kỹ năng, khó đánh giá tính sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và TNKQ.
Mỗi hình thức ra đề kiểm tra đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của HS chính xác hơn.
Kết hợp giữa tự luận và TNKQ sẽ tận dụng được những ưu điểm của cả hai hình thức.
- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác nhau hoặc cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần TNKQ trước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nếu dùng cả 2 loại TNTL và TNKQ thì mỗi cột được tách làm 2
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (gồm 9 bước nhỏ)
B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra;
B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...);
B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %;
B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
1. Lựa chọn và phân bố các chuẩn cho phù hợp với chương trình.
2. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) phù hợp với chương trình.
3. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
1. Lựa chọn và phân bố các chuẩn cho phù hợp với chương trình.
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương...) nên có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương...) đó. Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
2. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) phù hợp với chương trình.
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương...) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
3. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh.
+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.
+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp.
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
(bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của HS theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao).
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kỹ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
-> Minh họa
VÍ DỤ SOẠN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 7 THEO MA TRẬN
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Phạm vi kiến thức: phần lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản.
Mục đích:
Đối với HS:
Đối với giáo viên:
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Kết hợp TNKQ và Tự luận ( 30% TNKQ, 70% TL)
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
Ví dụ: THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (bao gồm 9 bước nhỏ )
(BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I, MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 7)
Bước 1. Liệt kê các chủ đề (nội dung, bài học)
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Bước 2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy.
Bước 2 :Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Bước 2 :Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Bước 3. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...)
B3. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung...)
(Dựa vào bảng tính trọng số của bài kiểm tra)
B3. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung...)
(Dựa vào bảng tính trọng số của bài kiểm tra)
Bước 4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra: 10 điểm
B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
Bước 5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với %
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề
40% × 10 điểm = 4 điểm
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề
22,5% × 10 điểm = 2,25 điểm
Bước 6. Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
B6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)
Bước 7. Tính tổng số điểm và số câu hỏi cho mỗi cột
B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột tương ứng
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi cột ở mỗi cấp độ)
Bước 8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
Bước 9. Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu:
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
a.Các yêu cầu chung đối với câu hỏi TNKQ
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Không nên trích dẫn nguyên văn câu có sẵn trong SGK;
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
6) Câu nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
7) Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS;
9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
10) Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình thì cần nêu rõ: bài làm của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
a. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
Công thức qui điểm bài thi trắc nghiệm khách quan về thang điểm 10
Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm.
Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức sau:
10.X
Di?m bài thi = -------
Xmax
trong dú
X : là s? di?m d?t du?c c?a HS;
Xmax: là t?ng s? di?m c?a d?.
Công thức qui điểm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan về thang điểm 10
Ví dụ 1 : Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một HS làm đúng được 32 câu thì được 32 điểm. Điểm bài kiểm tra của HS tính theo thang điểm 10 sẽ là:
10.X 10.32
Điểm bài kiểm tra = ------- = ------- = 8 điểm
Xmax 40
Ví dụ 2 : Nếu đề kiểm tra có 30 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một HS làm đúng được 20 câu thì được 20 điểm. Điểm bài kiểm tra của HS tính theo thang điểm 10 sẽ là:
10.X 10.20
Điểm bài kiểm tra = ------- = ------- = 6,67 điểm
Xmax 30
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
b. Đề kiểm tra tự luận
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
B3. Quy?t d?nh phõn ph?i t? l? % t?ng di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...);
B4. Quy?t d?nh t?ng s? di?m c?a bài ki?m tra;
B5. Tớnh s? di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...) tuong ?ng v?i t? l? %;
B6. Tớnh t? l? %, s? di?m và quy?t d?nh s? cõu h?i cho m?i chu?n tuong ?ng;
B7. Tớnh t?ng s? di?m và t?ng s? cõu h?i cho m?i c?t;
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Vớ d? 1 : N?u d? dành 30% th?i gian cho TNKQ và 70% th?i gian dành cho TL thỡ di?m cho t?ng ph?n l?n lu?t là 3 di?m và 7 di?m. N?u cú 12 cõu TNKQ thỡ m?i cõu tr? l?i dỳng s? du?c: 3
------- = 0,25 di?m.
12
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL.
Cách tính điểm phần tự luận
Điểm của phần TL sẽ là:
XTN. TTL
XTL = ----------
TTN
Với: XTL: điểm của phần TL
TTL: số thời gian dành cho việc trả lời phần TL
XTN: điểm của phần TNKQ
TTN: số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ
Cách tính điểm phần tự luận
Ví dụ 1: Điểm của phần TNKQ là 20 (20 câu) và thời gian dự kiến hoàn thành là 30%. Vậy điểm của phần tự luận là bao nhiêu ?
XTL = ?
Cách tính điểm phần tự luận
Ví dụ: Điểm của phần TNKQ là 20 (20 câu) và thời gian dự kiến hoàn thành là 30%. Vậy điểm của phần tự luận là bao nhiêu ?
Ta có: Điểm của phần tự luận là:
20. 70
XTL = ---------- = 46,66 điểm.
30
Và điểm toàn bài sẽ là: 20 + 46,66 = 66,66 điểm
Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
10.X
Điểm bài kiểm tra = -------
Xmax
trong đó
X : là số điểm đạt được của HS;
Xmax: là tổng số điểm của đề.
Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
Vẫn với ví dụ trên, một HS làm đúng được 13 câu TNKQ và đúng được một nửa phần câu TL thì điểm toàn bài của HS đó sẽ là bao nhiêu ?
Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
Điểm toàn bài của HS đó sẽ là:
10.X 10. (13 + 23,33) 36,33
Điểm bài KT = ------- = --------------------- = ------- = 5,46
Xmax 66,66 66,66
Có thể làm tròn điểm theo quy định hoặc quy ước riêng.
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì:
1. Xác định tổng điểm tối đa của toàn bài kiểm tra
- Điểm của phần TNKQ là 12;
- Điểm của phần tự luận (XTL) là:
12. 60
XTL = ---------- = 18 điểm.
40
Điểm tối đa toàn bài sẽ là: 12 + 18 = 30 điểm.
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì:
2. Xác định điểm làm bài của HS:
Giả sử HS làm được 7 câu TNKQ (7 điểm) và một nửa đề TL (9 điểm) thì điểm toàn bài của HS sẽ là:
10.X 10.(7 + 9)
Điểm bài thi = ------ = -------------- = 5,33 điểm
Xmax 30
Sau đó có thể làm tròn theo quy định hoặc quy ước riêng.
Điều này cho thấy trong ma trận đề cần lựa chọn số câu TNKQ và phân bố thời gian làm bài của mỗi phần cho hợp lí để tính điểm thuận tiện hơn.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với các cấp độ nhận thức của chuẩn cần đánh giá hay không? Xem số điểm và gian dự kiến có phù hợp không? (GV tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của GV bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho HS làm bài là phù hợp).
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
XÂY DỰNG THƯ VIỆN
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Phần thứ ba
I. Mục đích của thư viện câu hỏi và bài tập:
Dự trữ và cung cấp hệ thống các câu hỏi, bài tập có chất lượng để giáo viên tham khảo trong việc xây dựng đề kiểm tra.
Dự trữ và cung cấp nguồn dữ liệu để GV lựa chọn xây dựng các đề kiểm tra.
Đảm bảo được việc xây dựng các đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, không bị lệch chuẩn.
Học sinh có thể tham khảo Thư viện câu hỏi, bài tập trên mạng internet để tự kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức và năng lực học của mình.
II. Về dạng câu hỏi
Biên soạn cả 2 loại câu hỏi, câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Ngoài các câu hỏi đóng (chiếm đa số. còn có các câu hỏi mở (dành cho loại hình tự luận..)
Cần có một số câu hỏi để đánh giá kết quả của các hoạt động ngoại khóa, thực hành.
III. Về số lượng câu hỏi
Tối thiểu 5 câu/1 tiết theo phân phối chương trình
Ít nhất 2 câu cho 1 chuẩn cần đánh giá.
Tỷ lệ % của từng loại câu hỏi so với tổng số câu hỏi, do các GV bộ môn bàn bạc và quyết định, nên ưu tiên cho loại câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và câu hỏi tự luận.
Đối với các cấp độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng.:
Tuỳ theo mục tiêu của từng chủ đề, mức độ quan trọng của chủ đề, chuẩn KT, KN, hướng thái độ và thời lượng để quy định tỉ lệ phù hợp đối với số câu hỏi cho từng cấp độ.
Cần có một tỉ lệ thích đáng cho các câu hỏi vận dụng, đặc biệt là vận dụng vào thực tế.
IV. Yêu cầu về câu hỏi
Câu hỏi, bài tập phải dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình GDPT
Thể hiện rõ đặc trưng môn học, cấp học
Nội dung trình bày cụ thể, câu chữ rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu.
Thực hiện đúng kỹ thuật biên soạn câu hỏi.
Đảm bảo đánh giá được học sinh về cả ba tiêu chí: kiến thức, kỹ năng và thái độ.
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn
1. Câu hỏi phải đánh giá những nội dung cơ bản của chương trình;
2. Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3. Câu dẫn đặt ra phải là một câu hỏi trực tiếp hoặc một câu chưa hoàn chỉnh (bỏ lửng)
4. Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
5. Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6. Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;
7. Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
8. Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9. Giữa nội dung của câu dẫn và phần lựa chọn phải thống nhất, phù hợp;
10. Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, tránh tạo phương án đúng quá khác biệt với các phương án nhiễu;
11. Sắp xếp các phương án theo thứ tự ngẫu nhiên, tuyệt đối không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”., “Tất cả các đáp án trên đều sai”
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1. Câu hỏi phải đánh giá những nội dung cơ bản của chương trình;
2. Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3. Câu hỏi phải thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
4. Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
5. Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
6. Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
7. Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải trong sáng, diễn đạt được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;
8. Câu hỏi nên nêu rõ các vấn đề: Độ dài của bài luận; Mục đích bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
9. Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
10. Câu hỏi phải thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
- Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
- Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
V. Định dạng văn bản
Câu hỏi và bài tập cần biên tập dưới dạng file và in ra giấy để thẩm định, lưu giữ.
Về font chữ, cỡ chữ thì nên sử dụng font chữ mã Unicode, cỡ chữ không quá nhỏ và quá to
Định dạng trang giấy hợp lý
Mỗi một bài kiểm tra cần có thông tin:
KIỂM TRA …… Học kỳ: …. Năm học:…………………
Môn: …………..Lớp: ….
Thời gian làm bài……
Mỗi một câu hỏi, bài tập có thể biên soạn theo mẫu:
Mã nhận diện câu hỏi : ………..
Môn: …………………..Lớp: …… Học kỳ:……
* Chủ đề: …………………………………………………………………….
* Chuẩn cần đánh giá: …………………………………………………..
Các bước tiến hành biên soạn câu hỏi
Bước 1:
Phân tích các chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông để chọn các nội dung và các chuẩn cần đánh giá.
Điều chỉnh phù hợp với chương trình và phù hợp với sách giáo khoa.
Bước 2: Xây dựng “số câu hỏi” (hoặc ma trận đề kiểm tra. của từng chủ đề
Cụ thể số câu cho mỗi chủ đề nhỏ, số câu TNKQ, số câu tự luận ở mỗi chuẩn cần đánh giá, mỗi cấp độ nhận thức
Xây dựng một hệ thống mã hoá phù hợp với cơ cấu nội dung đã được xây dựng trong bước này .
Bước 4: Tổ chức thẩm định và đánh giá câu hỏi. Nếu có điều kiện thì tiến hành thử nghiệm câu hỏi trên thực tế một mẫu đại diện các học sinh.
Bước 5: Điều chỉnh các câu hỏi (nếu cần thiết), hoàn chỉnh hệ thống câu hỏi và đưa vào thư viện câu hỏi.
Bước 3: Biên soạn các câu hỏi theo ma trận đã xây dựng.
- KTĐG nhằm nhận định thực trạng và định hướng điều chỉnh.
Việc KTĐG hiện nay vẫn còn phụ thuộc vào chủ quan của mỗi GV, chưa đánh giá được tổng thể, chưa đánh giá được theo mục tiêu hoặc chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học.
- Để đổi mới KTĐG, giáo viên cần có kĩ năng xây dựng thư viện (ngân hàng) câu hỏi và biên soạn đề.
PHẦN 2: BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ (NÔNG NGHIỆP)
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
A - Nhận biết / Biết
- Nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu.
- Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra.
- Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,...
Ví dụ: Em hóy nờu cỏc nhi?m v? c?a vi?c tr?ng r?ng ? nu?c ta ?
Bảng tóm tắt về loại và mức độ của mục tiêu dạy học (Theo Bloom)
Tóm tắt mô tả về cấp độ tư duy của NIKO
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
B - Thông hiểu / Hiểu
- Hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách GV đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học.
- Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình.
- Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi.
Ví dụ: Em hóy trỡnh bày trỡnh t? cỏc bu?c và yờu c?u k? thu?t c?a m?i bu?c trong quy trỡnh làm d?t vu?n uom cõy r?ng?
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
C - Vận dụng cấp độ thấp
- HS có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn "thông hiểu", tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK.
- Các hoạt động tương ứng là: xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề.), sắm vai và đảo vai trò, .
- Các động từ tương ứng có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành.
Ví dụ: Nờu cỏc cỏch tỏc d?ng làm cho h?t cõy r?ng cú t? l? n?y m?m cao và gi?i thớch du?c co s? khoa h?c c?a m?i cỏch tỏc d?ng dú.
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
D - Vận dụng ở cấp độ cao
- HS có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học trong SGK. Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.
- Cấp độ này có thể coi là tổng hòa cả 3 cấp độ Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại của Bloom.
- Các hoạt động tương ứng: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới.
- Các động từ tương ứng: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,.
Ví dụ: Em dây ? Vi?t Nam d? rút ra k?t lu?n v? m?i quan h? gi?a di?n tích r?ng che ph? b? gi?m và thiên tai x?y ra.
Các phương pháp kiểm tra đánh giá
Sơ lược ưu điểm và hạn chế
của các phương pháp KTĐG
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (gồm 9 bước nhỏ)
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, phần hay một học kì, một năm hay một cấp học. Khi biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào một số vấn đề chính sau:
- Mục đích, yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra;
- Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Công nghệ THCS;
- Thực tế học tập của học sinh;
- Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho môn Công nghệ.
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
1. Đề kiểm tra tự luận.
2. Đề kiểm tra trắc nghiệm (trắc nghiệm khách quan).
3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệp khách quan: (Trong đề kiểm tra có cả câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan).
1. Đề kiểm tra tự luận:
1.1. Ưu điểm:
- Phù hợp với thói quen của GV, HS;
- Dễ ra đề, có thể ra đề ở dạng ”đóng” hoặc “mở”;
- HS phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;
- Có thể đánh giá được cả kiến thức, kỹ năng và thái độ;
Dễ dàng đánh giá được tư duy sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
1.2. Hạn chế:
- Khó bao quát phạm vi rộng kiến thức trong chương trình;
- Người làm bài dễ nhìn bài hoặc trao đổi với người khác;
- Độ chính xác tùy thuộc vào chủ quan của GV khi chấm;
- Khó có thể tự động hóa việc chấm bài.
2. Đề kiểm tra trắc nghiệm (TNKQ)
2.1. Ưu điểm:
- Có thể bao quát được phạm vi rộng kiến thức của môn học;
- Hạn chế chép bài hoặc trao đổi khi làm bài;
- Dễ chấm bài, có thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;
Độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng đề.
2.2. Hạn chế:
- Chưa phù hợp với thói quen của giáo viên khi ra đề;
- Người làm bài có thể đoán kết quả;
- Khó ra đề, nhất là đề dạng “mở” để học sinh vận dụng;
- Dễ kiểm tra kiến thức, khó kiểm tra kỹ năng, khó đánh giá tính sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và TNKQ.
Mỗi hình thức ra đề kiểm tra đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của HS chính xác hơn.
Kết hợp giữa tự luận và TNKQ sẽ tận dụng được những ưu điểm của cả hai hình thức.
- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác nhau hoặc cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần TNKQ trước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nếu dùng cả 2 loại TNTL và TNKQ thì mỗi cột được tách làm 2
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (gồm 9 bước nhỏ)
B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra;
B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...);
B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %;
B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
1. Lựa chọn và phân bố các chuẩn cho phù hợp với chương trình.
2. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) phù hợp với chương trình.
3. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
1. Lựa chọn và phân bố các chuẩn cho phù hợp với chương trình.
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương...) nên có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương...) đó. Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
2. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) phù hợp với chương trình.
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương...) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
3. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh.
+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.
+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp.
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
(bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của HS theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao).
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kỹ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
-> Minh họa
VÍ DỤ SOẠN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 7 THEO MA TRẬN
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Phạm vi kiến thức: phần lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản.
Mục đích:
Đối với HS:
Đối với giáo viên:
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Kết hợp TNKQ và Tự luận ( 30% TNKQ, 70% TL)
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
Ví dụ: THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (bao gồm 9 bước nhỏ )
(BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I, MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 7)
Bước 1. Liệt kê các chủ đề (nội dung, bài học)
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Bước 2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy.
Bước 2 :Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Bước 2 :Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Bước 3. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...)
B3. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung...)
(Dựa vào bảng tính trọng số của bài kiểm tra)
B3. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung...)
(Dựa vào bảng tính trọng số của bài kiểm tra)
Bước 4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra: 10 điểm
B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
Bước 5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với %
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề
40% × 10 điểm = 4 điểm
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề
22,5% × 10 điểm = 2,25 điểm
Bước 6. Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
B6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)
Bước 7. Tính tổng số điểm và số câu hỏi cho mỗi cột
B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột tương ứng
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi cột ở mỗi cấp độ)
Bước 8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
Bước 9. Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu:
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
a.Các yêu cầu chung đối với câu hỏi TNKQ
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Không nên trích dẫn nguyên văn câu có sẵn trong SGK;
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
6) Câu nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
7) Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS;
9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
10) Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình thì cần nêu rõ: bài làm của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
a. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
Công thức qui điểm bài thi trắc nghiệm khách quan về thang điểm 10
Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm.
Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức sau:
10.X
Di?m bài thi = -------
Xmax
trong dú
X : là s? di?m d?t du?c c?a HS;
Xmax: là t?ng s? di?m c?a d?.
Công thức qui điểm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan về thang điểm 10
Ví dụ 1 : Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một HS làm đúng được 32 câu thì được 32 điểm. Điểm bài kiểm tra của HS tính theo thang điểm 10 sẽ là:
10.X 10.32
Điểm bài kiểm tra = ------- = ------- = 8 điểm
Xmax 40
Ví dụ 2 : Nếu đề kiểm tra có 30 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một HS làm đúng được 20 câu thì được 20 điểm. Điểm bài kiểm tra của HS tính theo thang điểm 10 sẽ là:
10.X 10.20
Điểm bài kiểm tra = ------- = ------- = 6,67 điểm
Xmax 30
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
b. Đề kiểm tra tự luận
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
B3. Quy?t d?nh phõn ph?i t? l? % t?ng di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...);
B4. Quy?t d?nh t?ng s? di?m c?a bài ki?m tra;
B5. Tớnh s? di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...) tuong ?ng v?i t? l? %;
B6. Tớnh t? l? %, s? di?m và quy?t d?nh s? cõu h?i cho m?i chu?n tuong ?ng;
B7. Tớnh t?ng s? di?m và t?ng s? cõu h?i cho m?i c?t;
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Vớ d? 1 : N?u d? dành 30% th?i gian cho TNKQ và 70% th?i gian dành cho TL thỡ di?m cho t?ng ph?n l?n lu?t là 3 di?m và 7 di?m. N?u cú 12 cõu TNKQ thỡ m?i cõu tr? l?i dỳng s? du?c: 3
------- = 0,25 di?m.
12
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL.
Cách tính điểm phần tự luận
Điểm của phần TL sẽ là:
XTN. TTL
XTL = ----------
TTN
Với: XTL: điểm của phần TL
TTL: số thời gian dành cho việc trả lời phần TL
XTN: điểm của phần TNKQ
TTN: số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ
Cách tính điểm phần tự luận
Ví dụ 1: Điểm của phần TNKQ là 20 (20 câu) và thời gian dự kiến hoàn thành là 30%. Vậy điểm của phần tự luận là bao nhiêu ?
XTL = ?
Cách tính điểm phần tự luận
Ví dụ: Điểm của phần TNKQ là 20 (20 câu) và thời gian dự kiến hoàn thành là 30%. Vậy điểm của phần tự luận là bao nhiêu ?
Ta có: Điểm của phần tự luận là:
20. 70
XTL = ---------- = 46,66 điểm.
30
Và điểm toàn bài sẽ là: 20 + 46,66 = 66,66 điểm
Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
10.X
Điểm bài kiểm tra = -------
Xmax
trong đó
X : là số điểm đạt được của HS;
Xmax: là tổng số điểm của đề.
Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
Vẫn với ví dụ trên, một HS làm đúng được 13 câu TNKQ và đúng được một nửa phần câu TL thì điểm toàn bài của HS đó sẽ là bao nhiêu ?
Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
Điểm toàn bài của HS đó sẽ là:
10.X 10. (13 + 23,33) 36,33
Điểm bài KT = ------- = --------------------- = ------- = 5,46
Xmax 66,66 66,66
Có thể làm tròn điểm theo quy định hoặc quy ước riêng.
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì:
1. Xác định tổng điểm tối đa của toàn bài kiểm tra
- Điểm của phần TNKQ là 12;
- Điểm của phần tự luận (XTL) là:
12. 60
XTL = ---------- = 18 điểm.
40
Điểm tối đa toàn bài sẽ là: 12 + 18 = 30 điểm.
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì:
2. Xác định điểm làm bài của HS:
Giả sử HS làm được 7 câu TNKQ (7 điểm) và một nửa đề TL (9 điểm) thì điểm toàn bài của HS sẽ là:
10.X 10.(7 + 9)
Điểm bài thi = ------ = -------------- = 5,33 điểm
Xmax 30
Sau đó có thể làm tròn theo quy định hoặc quy ước riêng.
Điều này cho thấy trong ma trận đề cần lựa chọn số câu TNKQ và phân bố thời gian làm bài của mỗi phần cho hợp lí để tính điểm thuận tiện hơn.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với các cấp độ nhận thức của chuẩn cần đánh giá hay không? Xem số điểm và gian dự kiến có phù hợp không? (GV tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của GV bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho HS làm bài là phù hợp).
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
XÂY DỰNG THƯ VIỆN
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Phần thứ ba
I. Mục đích của thư viện câu hỏi và bài tập:
Dự trữ và cung cấp hệ thống các câu hỏi, bài tập có chất lượng để giáo viên tham khảo trong việc xây dựng đề kiểm tra.
Dự trữ và cung cấp nguồn dữ liệu để GV lựa chọn xây dựng các đề kiểm tra.
Đảm bảo được việc xây dựng các đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, không bị lệch chuẩn.
Học sinh có thể tham khảo Thư viện câu hỏi, bài tập trên mạng internet để tự kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức và năng lực học của mình.
II. Về dạng câu hỏi
Biên soạn cả 2 loại câu hỏi, câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Ngoài các câu hỏi đóng (chiếm đa số. còn có các câu hỏi mở (dành cho loại hình tự luận..)
Cần có một số câu hỏi để đánh giá kết quả của các hoạt động ngoại khóa, thực hành.
III. Về số lượng câu hỏi
Tối thiểu 5 câu/1 tiết theo phân phối chương trình
Ít nhất 2 câu cho 1 chuẩn cần đánh giá.
Tỷ lệ % của từng loại câu hỏi so với tổng số câu hỏi, do các GV bộ môn bàn bạc và quyết định, nên ưu tiên cho loại câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và câu hỏi tự luận.
Đối với các cấp độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng.:
Tuỳ theo mục tiêu của từng chủ đề, mức độ quan trọng của chủ đề, chuẩn KT, KN, hướng thái độ và thời lượng để quy định tỉ lệ phù hợp đối với số câu hỏi cho từng cấp độ.
Cần có một tỉ lệ thích đáng cho các câu hỏi vận dụng, đặc biệt là vận dụng vào thực tế.
IV. Yêu cầu về câu hỏi
Câu hỏi, bài tập phải dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình GDPT
Thể hiện rõ đặc trưng môn học, cấp học
Nội dung trình bày cụ thể, câu chữ rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu.
Thực hiện đúng kỹ thuật biên soạn câu hỏi.
Đảm bảo đánh giá được học sinh về cả ba tiêu chí: kiến thức, kỹ năng và thái độ.
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn
1. Câu hỏi phải đánh giá những nội dung cơ bản của chương trình;
2. Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3. Câu dẫn đặt ra phải là một câu hỏi trực tiếp hoặc một câu chưa hoàn chỉnh (bỏ lửng)
4. Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
5. Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6. Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;
7. Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
8. Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9. Giữa nội dung của câu dẫn và phần lựa chọn phải thống nhất, phù hợp;
10. Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, tránh tạo phương án đúng quá khác biệt với các phương án nhiễu;
11. Sắp xếp các phương án theo thứ tự ngẫu nhiên, tuyệt đối không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”., “Tất cả các đáp án trên đều sai”
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1. Câu hỏi phải đánh giá những nội dung cơ bản của chương trình;
2. Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3. Câu hỏi phải thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
4. Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
5. Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
6. Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
7. Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải trong sáng, diễn đạt được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;
8. Câu hỏi nên nêu rõ các vấn đề: Độ dài của bài luận; Mục đích bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
9. Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
10. Câu hỏi phải thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
- Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
- Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
V. Định dạng văn bản
Câu hỏi và bài tập cần biên tập dưới dạng file và in ra giấy để thẩm định, lưu giữ.
Về font chữ, cỡ chữ thì nên sử dụng font chữ mã Unicode, cỡ chữ không quá nhỏ và quá to
Định dạng trang giấy hợp lý
Mỗi một bài kiểm tra cần có thông tin:
KIỂM TRA …… Học kỳ: …. Năm học:…………………
Môn: …………..Lớp: ….
Thời gian làm bài……
Mỗi một câu hỏi, bài tập có thể biên soạn theo mẫu:
Mã nhận diện câu hỏi : ………..
Môn: …………………..Lớp: …… Học kỳ:……
* Chủ đề: …………………………………………………………………….
* Chuẩn cần đánh giá: …………………………………………………..
Các bước tiến hành biên soạn câu hỏi
Bước 1:
Phân tích các chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông để chọn các nội dung và các chuẩn cần đánh giá.
Điều chỉnh phù hợp với chương trình và phù hợp với sách giáo khoa.
Bước 2: Xây dựng “số câu hỏi” (hoặc ma trận đề kiểm tra. của từng chủ đề
Cụ thể số câu cho mỗi chủ đề nhỏ, số câu TNKQ, số câu tự luận ở mỗi chuẩn cần đánh giá, mỗi cấp độ nhận thức
Xây dựng một hệ thống mã hoá phù hợp với cơ cấu nội dung đã được xây dựng trong bước này .
Bước 4: Tổ chức thẩm định và đánh giá câu hỏi. Nếu có điều kiện thì tiến hành thử nghiệm câu hỏi trên thực tế một mẫu đại diện các học sinh.
Bước 5: Điều chỉnh các câu hỏi (nếu cần thiết), hoàn chỉnh hệ thống câu hỏi và đưa vào thư viện câu hỏi.
Bước 3: Biên soạn các câu hỏi theo ma trận đã xây dựng.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất