tạo hứng thú cho học sinh học môn khpa học 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tạo hứng thú cho học sinh học môn hoa học 4
Người gửi: Phàn Lê Minh
Ngày gửi: 19h:03' 08-11-2022
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn: Tạo hứng thú cho học sinh học môn hoa học 4
Người gửi: Phàn Lê Minh
Ngày gửi: 19h:03' 08-11-2022
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯƠNG ĐÌNH NAM
CHÀO MỪNG HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI
CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC: 2022 – 2023.
Lý do
để
trình
bày
biện
pháp
này
Tạo hứng thú trong học môn
khoa học
Hình thành kĩ năng học
khoa học
Hình thành phẩm chất
và năng lực học môn
khoa học
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯƠNG ĐÌNH NAM
BÀI THUYẾT TRÌNH GIẢI PHÁP GIÁO DỤC
Tên giải pháp: Giải pháp tạo hứng thú cho học sinh lớp 4 học Môn
khoa học
Giáo viên trình bày: LÊ MINH PHÀN
Đơn vị công tác: Trường TH Trương Đình Nam
Tạo hứng thú học tập:
Sử dụng bài giảng điện tử sinh động. Học sinh hào hởi khi
được mời gọi kiểm tra bài cũ hay tham gia các trò chơi theo tổ
nhóm. Hấp dẫn học sinh qua các bài dạy thí nghiệm trong
phương pháp bàn tay nặn bột.
Hình thành kĩ năng học khoa học
Về mặt kĩ năng: Phần lớn các em quen với lối sống tự do,
thiếu những kĩ năng giao tiếp xã hội, chưa quen thực hiện nhiệm
vụ một cách độc lập. Khả năng tập trung, chấp hành những qui
định chung và theo sự chỉ dẫn của người lớn còn nhiều hạn chế.
Các em hầu như chưa được xây dựng thói quen học tập tự giác,
đặc biệt là biết cách tự học . Vì vậy, giáo viên cần hình thành kĩ
năng tự học tự giải quyết các vấn đề bài học .
Hình thành phẩm chất và năng lực học môn khoa học:
Về mặt tâm lí: Các em luôn có tâm lí sẵn sàng cho hoạt động lao
động hơn là hoạt động học tập. Nhiều học sinh có tâm lí nhút nhát,
hay sợ hãi, ngại giao tiếp với bạn. Chưa có tâm lí sẵn sàng cho một
môi trường học tập.Vì vậy, giáo viên cần tập trung tạo khai quật tốt
các phẩm chất và năng lực trong môn học để học sinh vận dụng tốt
vào thực tiễn.
Giải pháp tạo hứng thú cho học sinh lớp 4 học Môn khoa học
1
Hướng dẫn
học sinh
chuẩn bị
sách vở và
đồ dùng
học tập
2
Tổ chức
các hoạt
động dạy
học dưới
dạng các
trò chơi
điện tử
3
Tổ chức cho học
sinh thực hành
(thí nghiệm)
trong phương
pháp BTNB
1
Giải pháp hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài và đồ dung
học tập
Ví dụ: Để chuẩn bị cho các bài học của ngày hôm sau:
- Tôi cho học sinh ghi vở dặn dò: Đọc và trả lời các câu hỏi ở sách
giáo khoa; sưu tầm tư liệu, tranh ảnh hoặc dụng cụ học tập liên quan
đến nội dung bài học.
- Đầu giờ học hôm sau, từng bàn 2 em sẽ tự kiểm tra cho nhau về
sự chuẩn bị của bạn mình, sau đó báo cáo lại với tổ trưởng.
- Đến đầu mỗi tiết học, các tổ trưởng sẽ thông báo lại kết quả
chuẩn bị của tổ mình trước lớp với giáo viên.
Căn cứ vào đó, tôi sẽ ghi điểm tốt đua cho các học sinh làm tốt,
tuyên dương học sinh nào học tập tốt, nề nếp tốt, chuẩn bị chu đáo
phần dặn dò về nhà.
Tác dụng
của việc dặn dò
Lồng ghép được
Việc đọc và trả lời Các em được rèn
các câu hỏi các em luyện kĩ năng ghi chép bảo vệ môi trường,
ATGT, phòng tránh
có nhiều thời gian để sau khi quan sát
cháy nổ…
nghiên cứu bài hơn
Cụ thể như: Bài 7. Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?
Tổ 1: Các loại rau, củ, quả
Yêu cầu các
tổ (nhóm) sưu
tầm tranh ảnh
trong và ngoài
sách:
Tổ 2: Gà, cá, tôm, cua, ….
Tổ 3: Thẻ chữ trong bảng dinh dưỡng
Một số đồ dung chuẩn bị cho tiết học
Cụ thể như: Bài 7. Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?
Mục
tiêu
học
sinh
đạt
được
Giúp các em phân loại tên nhóm thức ăn
Giúp các em cần ăn đủ, ăn có mức độ, ăn ít và ăn
hạn chế
Giúp các em có dụng cụ để tham gia trò chơi
học tập theo nhóm.
BẢNG SO SÁNH
KẾT QUẢ MANG LẠI
TRƯỚC KHI CHƯA ÁP DỤNG
Các em chỉ tìm hiểu bài với
phương pháp đàm thoại thầy
hỏi-trò trả lời, kiến thức do giáo
viên truyền đạt, tiết học trầm
lắng, chỉ một số em phát biểu
xây dựng bài học cùng giáo
viên.
SAU KHI CHƯA ÁP DỤNG
Vâng, thật sự hiệu quả giờ
đây với sự chuẩn bị như đã dặn
dò, đa số học sinh tham gia các
hoạt động học tập sôi nổi hơn,
tiếp nhận thông tin bài học chủ
động hơn, ghi nhớ bài nhanh
hơn.
2
Giải pháp tổ chức hoạt động dạy học dưới dạng các trò chơi
Trò chơi học tập là trò chơi gắn với hoạt động học tập của
học sinh. Để thay đổi hình thức học tập, không khí lớp học thoải
mái, dễ chịu hơn, quá trình học tập trở thành một hình thức vui
chơi hấp dẫn, học sinh thấy vui, nhanh nhẹn, cởi mở hơn, học sinh
tiếp thu bài tự giác và tích cực, chủ động hơn.
Trong môn khoa
học lớp 4 có rất nhiều
tiết học cần sử dụng
đến giải pháp trò chơi
học tập.
Chơi để khám phá
Chơi để hình thành kiến thức mới
Chơi để củng cố
Chơi để hệ thống hóa kiến thức đã học
Để giải pháp tổ chức hoạt động dạy học dưới dạng các trò chơi này
đạt hiệu quả tôi đã thực hiện các bước sau:
1/ Soạn trò chơi điện từ powerpon trong hoạt động khởi động hoặc
vận dụng.
2/ Trò chơi phải được thiết kế đa dạng kèm theo hình ảnh sinh
động.
3/ Trò chơi phải gói gọn không quá 5 phút.
4/ dưới đây là một số dạng trò chơi
Trò chơi
§ãng vai t×nh huèng 3
Trªn ®ưêng ®i häc vÒ trêi ®æ mưa to vµ nưíc
suèi ch¶y xiÕt. Thảo rñ Lan léi qua suèi ®Ó vÒ nhà
không muộn nÕu em lµ Lan em sÏ lµm g× ?
Trò chơi : Ai nhanh ai đúng
Nếu em nhìn thấy có bạn bị ngã dưới nước em sẽ làm gì ?
A. Nhảy xuống vớt bạn lên bờ
B. Bỏ đi, vì nếu cứu bạn mình sẽ bị ngã xuống nước .
C. Gọi điện thoại cho người thân của em đến cứu bạn đó
Kêucứu
cứulớn
và và
chạy
đi đi
tìmtìm
người
lớnlớn
gầngần
đóđó
giúp
bạn
D.D.Kêu
chạy
người
giúp
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
Giải ô chữ
Đây là thái độ của mọi người dành cho người bị
HIV/AIDS (5 tiếng)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18
K H Ô N G P H Â N B I Ệ T Đ Ố I X Ử
Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2022
Khoa học
Bài 16 : Ăn uống khi bị bệnh
Trò chơi :
Có 3 câu hỏi, mỗi câu hỏi gồm 3 đáp án: A, B, C. Thời gian
suy nghĩ và chọn phương án cho mỗi câu hỏi là 5 giây. Hết thời
gian, các em phải đưa ra phương án đúng nhất.
(* Lưu ý: Máy sẽ đếm ngược thời gian từ 5 về 0 là hết giờ).
A
B
Chuẩn bị
C
Trò chơi :
Em tập làm bác sĩ
Câu 1. Người bệnh phải được ăn như thế nào để bồi bổ cơ thể ?
A. Người bệnh phải được ăn nhiều thức ăn.
B. Người bệnh phải được ăn nhiều thức ăn có giá trị dinh dưỡng
như thịt,
trứng,
sữa, các
loạicác
rau
xanh,
chín
bồi để
bổ cơ thể.
dưỡng
nhưcá,thịt,
cá, trứng,
sữa,
loại
rau quả
xanh,
quảđểchín
bồi bổ cơ thể.
C. Người bệnh phải được ăn thịt, cá, trứng, sữa, để bồi bổ cơ thể.
BẮT ĐẦU
HẾT
01
02
03
04
GIỜ05
Trò chơi :
Em tập làm bác sĩ
Câu 2. Nếu người bệnh quá yếu, ta nên cho ăn thức ăn, thức uống
gì ?
A. Nếu người bệnh quá yếu, chỉ cho ăn ít.
B. Nếu người bệnh quá yếu, chỉ nên cho uống sữa, nước ép trái
cây.
C. Nếu người bệnh quá yếu, không ăn được thức ăn đặc. Sẽ cho ăn
C. Nếu
bệnhxúp,
quásữa,
yếu,nước
không
được
thức ăn đặc. Sẽ cho ăn
cháo
thịtngười
băm nhỏ,
épăn
trái
cây,…
cháo thịt băm nhỏ, xúp, sữa, nước ép trái cây,…
BẮT ĐẦU
HẾT
01
02
03
04
GIỜ05
Trò chơi củng cố
Tác dụng:
Qua trò chơi
này giúp học sinh
củng cố lại những
kiến thức trong bài
vừa học. Hiểu điều
kiện cần thiết để
duy trì sự sống của
con người.
Trò chơi thi gắn thẻ
Khoa học
Bài 1 - Con người cần gì để sống ? (Trang 4)
Tên trò chơi: Cuộc hành trình đến hành tinh khác
Nước uống
Muối ăn Ô xi
Ánh sánh
Quần, áo
Lửa nấu ăn Ti vi Cá
Xe cộ Nhà ở Mì chính
Giường ngủ
Thịt
Đất
Bàn, ghế Các bon Muối
Học sinh lên gắn thẻ
BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ MANG LẠI
TRƯỚC KHI CHƯA ÁP DỤNG
Nếu như việc chuẩn bị
không được chu đáo thì sẽ
khiến cho học sinh rèn luyện
những kỹ năng và kĩ xảo này
một cách máy móc. Nặng về
định hướng hiệu quả truyền
đạt thông tin. Học sinh sẽ bị
động và không có quyền quyết
định quá nhiều.
SAU KHI CHƯA ÁP DỤNG
Trò chơi học tập không chỉ là
một « công cụ » dạy học mà nó còn
là con đường sáng tạo xuyên suốt
quá trình học tập của học sinh. Nó
tạo cảm giác thoải mái, tự tin, sự
sáng tạo, nhanh trí, óc tư duy, tưởng
tượng của học sinh. Thông qua trò
chơi, học sinh được tập luyện, làm
việc cá nhân, làm việc theo đơn vị
tập thể trong sự phân công với tinh
thần hợp tác, giao lưu.
3
Thực hành thí nghiệm phương pháp bàn tay nặn bột.
ĐIỂM MỚI CỦA GIẢI PHÁP
Học sinh chuyển từ tư duy cụ thể
sang tư duy trừu tượng và ngược lại.
Khi tự tay làm thí nghiệm, tận
mắt nhìn thấy những gì mình « làm
ra », các em sẽ tin tưởng hơn vào
kiến thức mà mình đã học, hãnh diện
với mọi người rằng mình « đã làm
được » và mình « sẽ làm được »,...
Học sinh tham gia luyện tập kiến
thức và phát triển kĩ năng giao tiếp là
rất quan trọng.
TRƯỚC ĐÂY
Chưa phát huy được tính tích
cực của học sinh. Nhận thức học
sinh không đồng đều.
Nặng về kiến thức về kiến thức
nhiều hơn.
Không đủ tự tin trong quá trình
đàm thoại.
Giải pháp tổ chức cho học sinh thực hành (thí nghiệm)
Để giải
pháp thực hành
phát huy tính
hiệu quả của
giải pháp này
cần tuân thủ
các bước sau
Xác định mục đích của thí nghiệm
Vạch kế hoạch tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Phân tích kết và kết luận
Ví dụ: Khi dạy “Bài 20 : Nước có những tính chất gì ?”(thí nghiệm 1)
Giải pháp tổ chức cho học sinh thực hành (thí nghiệm)
Bước 1. Xác
định mục đích
của thí nghiệm.
Học sinh
làm
thí
nghiệm
để
phát hiện ra
một số tính
chất của nước
như :
màu
sắc, mùi, vị.
Bước 2. Vạch kế
hoạch tiến hành thí
nghiệm.
-Chia
thành
nhóm nhỏ.
lớp
các
- Yêu cầu HS
trao đổi ý 1 và
2 theo yêu cầu
quan sát trong
SGK.
Bước 3. Tiến
hành thí
nghiệm.
- Nhóm trưởng
điều
khiển
quan sát và trả
lời các câu hỏi.
- Thống nhất ý
kiến ghi vào
bảng nhóm.
Bước 4. Phân tích kết
quả và kết luận.
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV gọi một số HS nói về những
tính chất của nước được phát
hiện trong thí nghiệm này.
- Kết luận: nước trong suốt,
không màu, không mùi,….
IV. HIỆU QUẢ, LỢI ÍCH THU ĐƯỢC KHI ÁP DỤNG
GIẢI PHÁP.
Từ biện pháp tạo hứng thú cho học sinh lớp 4 học môn Khoa học mà tôi đã
thực hiện trên, tôi thấy ý thức, thái độ học của các em sôi nổi, hào hứng, tích cực
và mạnh dạn hơn đầu năm học rất nhiều. Hình thành được cho các em thói quen
học tập, tự học và tự điều chỉnh phương pháp học của mình, biết xây dựng nề nếp
hoạt động nhóm, thi đua chuẩn bị bài và tự giác phát biểu xây dựng bài rất chu đáo.
Bằng hình thức tổ chức này, tôi thấy các em đã mạnh dạn hơn, chủ động hơn
khi trình bày những gì mình quan sát được từ cuộc sống xung quanh. Tôi có thể
dễ dàng kiểm tra được việc nắm bắt bài học của các em, sự tự tin, mạng dạn
trong giao tiếp đến đâu, để từ đó tôi có sự điều chỉnh phương pháp cũng như
hình thức tổ chức dạy học của mình cho phù hợp hơn trong những giờ dạy học
môn Khoa học.
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đối với nhà trường và tổ chuyên môn
- Thường xuyên tổ chức các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, thảo luận sâu sắc cách viết và thiết
kế các biện pháp, tạo điều kiện cho tốt nhất cho các giáo viên và học sinh áp dụng thực nghiệm. Vì Khoa học
là một môn học không có công thức, không có đáp số cụ thể giống như học Toán, học Tiếng Việt mà nó là
môn học khá trừu tượng. Tuy nhiên lại rất gần gũi và rất cần thiết trong cuộc sống.
2. Đối với giáo viên
- Giáo viên phải yêu nghề, yêu quý học sinh, chuẩn bị kỹ lưỡng, cải tiến phương pháp và nhiệt tình
giảng dạy. Luôn động viên, khuyến khích các em học tập, khen chê rõ ràng, không kì thị học sinh. Chú trọng
đến đối tượng học sinh khó khăn. Bồi dưỡng nâng cao cho học sinh năng khiếu. Phải tạo được không khí học
tập vui vẻ, nhẹ nhàng, hấp dẫn gây hứng thú học tập cho các em. Thường xuyên kiểm tra đánh giá cho các
em bằng nhận xét.
3. Đối với phụ huynh
Cần quan tâm hơn nữa khi học sinh yêu cầu mang đồ dùng thí nghiệm, sưu tầm tranh, yêu cầu được ăn
đủ chất ở nhà …
BÀI THUYẾT TRÌNH:
'BIỆN PHÁP
TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH LỚP 4
MÔN KHOA HỌC'
KẾT THÚC
CHÚC BAN GIÁM KHẢO – QUÝ THẦY CÔ
SỨC KHỎE VÀ THÀNH CÔNG TRONG
CUỘC SỐNG
CHÀO MỪNG HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI
CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC: 2022 – 2023.
Lý do
để
trình
bày
biện
pháp
này
Tạo hứng thú trong học môn
khoa học
Hình thành kĩ năng học
khoa học
Hình thành phẩm chất
và năng lực học môn
khoa học
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯƠNG ĐÌNH NAM
BÀI THUYẾT TRÌNH GIẢI PHÁP GIÁO DỤC
Tên giải pháp: Giải pháp tạo hứng thú cho học sinh lớp 4 học Môn
khoa học
Giáo viên trình bày: LÊ MINH PHÀN
Đơn vị công tác: Trường TH Trương Đình Nam
Tạo hứng thú học tập:
Sử dụng bài giảng điện tử sinh động. Học sinh hào hởi khi
được mời gọi kiểm tra bài cũ hay tham gia các trò chơi theo tổ
nhóm. Hấp dẫn học sinh qua các bài dạy thí nghiệm trong
phương pháp bàn tay nặn bột.
Hình thành kĩ năng học khoa học
Về mặt kĩ năng: Phần lớn các em quen với lối sống tự do,
thiếu những kĩ năng giao tiếp xã hội, chưa quen thực hiện nhiệm
vụ một cách độc lập. Khả năng tập trung, chấp hành những qui
định chung và theo sự chỉ dẫn của người lớn còn nhiều hạn chế.
Các em hầu như chưa được xây dựng thói quen học tập tự giác,
đặc biệt là biết cách tự học . Vì vậy, giáo viên cần hình thành kĩ
năng tự học tự giải quyết các vấn đề bài học .
Hình thành phẩm chất và năng lực học môn khoa học:
Về mặt tâm lí: Các em luôn có tâm lí sẵn sàng cho hoạt động lao
động hơn là hoạt động học tập. Nhiều học sinh có tâm lí nhút nhát,
hay sợ hãi, ngại giao tiếp với bạn. Chưa có tâm lí sẵn sàng cho một
môi trường học tập.Vì vậy, giáo viên cần tập trung tạo khai quật tốt
các phẩm chất và năng lực trong môn học để học sinh vận dụng tốt
vào thực tiễn.
Giải pháp tạo hứng thú cho học sinh lớp 4 học Môn khoa học
1
Hướng dẫn
học sinh
chuẩn bị
sách vở và
đồ dùng
học tập
2
Tổ chức
các hoạt
động dạy
học dưới
dạng các
trò chơi
điện tử
3
Tổ chức cho học
sinh thực hành
(thí nghiệm)
trong phương
pháp BTNB
1
Giải pháp hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài và đồ dung
học tập
Ví dụ: Để chuẩn bị cho các bài học của ngày hôm sau:
- Tôi cho học sinh ghi vở dặn dò: Đọc và trả lời các câu hỏi ở sách
giáo khoa; sưu tầm tư liệu, tranh ảnh hoặc dụng cụ học tập liên quan
đến nội dung bài học.
- Đầu giờ học hôm sau, từng bàn 2 em sẽ tự kiểm tra cho nhau về
sự chuẩn bị của bạn mình, sau đó báo cáo lại với tổ trưởng.
- Đến đầu mỗi tiết học, các tổ trưởng sẽ thông báo lại kết quả
chuẩn bị của tổ mình trước lớp với giáo viên.
Căn cứ vào đó, tôi sẽ ghi điểm tốt đua cho các học sinh làm tốt,
tuyên dương học sinh nào học tập tốt, nề nếp tốt, chuẩn bị chu đáo
phần dặn dò về nhà.
Tác dụng
của việc dặn dò
Lồng ghép được
Việc đọc và trả lời Các em được rèn
các câu hỏi các em luyện kĩ năng ghi chép bảo vệ môi trường,
ATGT, phòng tránh
có nhiều thời gian để sau khi quan sát
cháy nổ…
nghiên cứu bài hơn
Cụ thể như: Bài 7. Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?
Tổ 1: Các loại rau, củ, quả
Yêu cầu các
tổ (nhóm) sưu
tầm tranh ảnh
trong và ngoài
sách:
Tổ 2: Gà, cá, tôm, cua, ….
Tổ 3: Thẻ chữ trong bảng dinh dưỡng
Một số đồ dung chuẩn bị cho tiết học
Cụ thể như: Bài 7. Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?
Mục
tiêu
học
sinh
đạt
được
Giúp các em phân loại tên nhóm thức ăn
Giúp các em cần ăn đủ, ăn có mức độ, ăn ít và ăn
hạn chế
Giúp các em có dụng cụ để tham gia trò chơi
học tập theo nhóm.
BẢNG SO SÁNH
KẾT QUẢ MANG LẠI
TRƯỚC KHI CHƯA ÁP DỤNG
Các em chỉ tìm hiểu bài với
phương pháp đàm thoại thầy
hỏi-trò trả lời, kiến thức do giáo
viên truyền đạt, tiết học trầm
lắng, chỉ một số em phát biểu
xây dựng bài học cùng giáo
viên.
SAU KHI CHƯA ÁP DỤNG
Vâng, thật sự hiệu quả giờ
đây với sự chuẩn bị như đã dặn
dò, đa số học sinh tham gia các
hoạt động học tập sôi nổi hơn,
tiếp nhận thông tin bài học chủ
động hơn, ghi nhớ bài nhanh
hơn.
2
Giải pháp tổ chức hoạt động dạy học dưới dạng các trò chơi
Trò chơi học tập là trò chơi gắn với hoạt động học tập của
học sinh. Để thay đổi hình thức học tập, không khí lớp học thoải
mái, dễ chịu hơn, quá trình học tập trở thành một hình thức vui
chơi hấp dẫn, học sinh thấy vui, nhanh nhẹn, cởi mở hơn, học sinh
tiếp thu bài tự giác và tích cực, chủ động hơn.
Trong môn khoa
học lớp 4 có rất nhiều
tiết học cần sử dụng
đến giải pháp trò chơi
học tập.
Chơi để khám phá
Chơi để hình thành kiến thức mới
Chơi để củng cố
Chơi để hệ thống hóa kiến thức đã học
Để giải pháp tổ chức hoạt động dạy học dưới dạng các trò chơi này
đạt hiệu quả tôi đã thực hiện các bước sau:
1/ Soạn trò chơi điện từ powerpon trong hoạt động khởi động hoặc
vận dụng.
2/ Trò chơi phải được thiết kế đa dạng kèm theo hình ảnh sinh
động.
3/ Trò chơi phải gói gọn không quá 5 phút.
4/ dưới đây là một số dạng trò chơi
Trò chơi
§ãng vai t×nh huèng 3
Trªn ®ưêng ®i häc vÒ trêi ®æ mưa to vµ nưíc
suèi ch¶y xiÕt. Thảo rñ Lan léi qua suèi ®Ó vÒ nhà
không muộn nÕu em lµ Lan em sÏ lµm g× ?
Trò chơi : Ai nhanh ai đúng
Nếu em nhìn thấy có bạn bị ngã dưới nước em sẽ làm gì ?
A. Nhảy xuống vớt bạn lên bờ
B. Bỏ đi, vì nếu cứu bạn mình sẽ bị ngã xuống nước .
C. Gọi điện thoại cho người thân của em đến cứu bạn đó
Kêucứu
cứulớn
và và
chạy
đi đi
tìmtìm
người
lớnlớn
gầngần
đóđó
giúp
bạn
D.D.Kêu
chạy
người
giúp
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
Giải ô chữ
Đây là thái độ của mọi người dành cho người bị
HIV/AIDS (5 tiếng)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18
K H Ô N G P H Â N B I Ệ T Đ Ố I X Ử
Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2022
Khoa học
Bài 16 : Ăn uống khi bị bệnh
Trò chơi :
Có 3 câu hỏi, mỗi câu hỏi gồm 3 đáp án: A, B, C. Thời gian
suy nghĩ và chọn phương án cho mỗi câu hỏi là 5 giây. Hết thời
gian, các em phải đưa ra phương án đúng nhất.
(* Lưu ý: Máy sẽ đếm ngược thời gian từ 5 về 0 là hết giờ).
A
B
Chuẩn bị
C
Trò chơi :
Em tập làm bác sĩ
Câu 1. Người bệnh phải được ăn như thế nào để bồi bổ cơ thể ?
A. Người bệnh phải được ăn nhiều thức ăn.
B. Người bệnh phải được ăn nhiều thức ăn có giá trị dinh dưỡng
như thịt,
trứng,
sữa, các
loạicác
rau
xanh,
chín
bồi để
bổ cơ thể.
dưỡng
nhưcá,thịt,
cá, trứng,
sữa,
loại
rau quả
xanh,
quảđểchín
bồi bổ cơ thể.
C. Người bệnh phải được ăn thịt, cá, trứng, sữa, để bồi bổ cơ thể.
BẮT ĐẦU
HẾT
01
02
03
04
GIỜ05
Trò chơi :
Em tập làm bác sĩ
Câu 2. Nếu người bệnh quá yếu, ta nên cho ăn thức ăn, thức uống
gì ?
A. Nếu người bệnh quá yếu, chỉ cho ăn ít.
B. Nếu người bệnh quá yếu, chỉ nên cho uống sữa, nước ép trái
cây.
C. Nếu người bệnh quá yếu, không ăn được thức ăn đặc. Sẽ cho ăn
C. Nếu
bệnhxúp,
quásữa,
yếu,nước
không
được
thức ăn đặc. Sẽ cho ăn
cháo
thịtngười
băm nhỏ,
épăn
trái
cây,…
cháo thịt băm nhỏ, xúp, sữa, nước ép trái cây,…
BẮT ĐẦU
HẾT
01
02
03
04
GIỜ05
Trò chơi củng cố
Tác dụng:
Qua trò chơi
này giúp học sinh
củng cố lại những
kiến thức trong bài
vừa học. Hiểu điều
kiện cần thiết để
duy trì sự sống của
con người.
Trò chơi thi gắn thẻ
Khoa học
Bài 1 - Con người cần gì để sống ? (Trang 4)
Tên trò chơi: Cuộc hành trình đến hành tinh khác
Nước uống
Muối ăn Ô xi
Ánh sánh
Quần, áo
Lửa nấu ăn Ti vi Cá
Xe cộ Nhà ở Mì chính
Giường ngủ
Thịt
Đất
Bàn, ghế Các bon Muối
Học sinh lên gắn thẻ
BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ MANG LẠI
TRƯỚC KHI CHƯA ÁP DỤNG
Nếu như việc chuẩn bị
không được chu đáo thì sẽ
khiến cho học sinh rèn luyện
những kỹ năng và kĩ xảo này
một cách máy móc. Nặng về
định hướng hiệu quả truyền
đạt thông tin. Học sinh sẽ bị
động và không có quyền quyết
định quá nhiều.
SAU KHI CHƯA ÁP DỤNG
Trò chơi học tập không chỉ là
một « công cụ » dạy học mà nó còn
là con đường sáng tạo xuyên suốt
quá trình học tập của học sinh. Nó
tạo cảm giác thoải mái, tự tin, sự
sáng tạo, nhanh trí, óc tư duy, tưởng
tượng của học sinh. Thông qua trò
chơi, học sinh được tập luyện, làm
việc cá nhân, làm việc theo đơn vị
tập thể trong sự phân công với tinh
thần hợp tác, giao lưu.
3
Thực hành thí nghiệm phương pháp bàn tay nặn bột.
ĐIỂM MỚI CỦA GIẢI PHÁP
Học sinh chuyển từ tư duy cụ thể
sang tư duy trừu tượng và ngược lại.
Khi tự tay làm thí nghiệm, tận
mắt nhìn thấy những gì mình « làm
ra », các em sẽ tin tưởng hơn vào
kiến thức mà mình đã học, hãnh diện
với mọi người rằng mình « đã làm
được » và mình « sẽ làm được »,...
Học sinh tham gia luyện tập kiến
thức và phát triển kĩ năng giao tiếp là
rất quan trọng.
TRƯỚC ĐÂY
Chưa phát huy được tính tích
cực của học sinh. Nhận thức học
sinh không đồng đều.
Nặng về kiến thức về kiến thức
nhiều hơn.
Không đủ tự tin trong quá trình
đàm thoại.
Giải pháp tổ chức cho học sinh thực hành (thí nghiệm)
Để giải
pháp thực hành
phát huy tính
hiệu quả của
giải pháp này
cần tuân thủ
các bước sau
Xác định mục đích của thí nghiệm
Vạch kế hoạch tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Phân tích kết và kết luận
Ví dụ: Khi dạy “Bài 20 : Nước có những tính chất gì ?”(thí nghiệm 1)
Giải pháp tổ chức cho học sinh thực hành (thí nghiệm)
Bước 1. Xác
định mục đích
của thí nghiệm.
Học sinh
làm
thí
nghiệm
để
phát hiện ra
một số tính
chất của nước
như :
màu
sắc, mùi, vị.
Bước 2. Vạch kế
hoạch tiến hành thí
nghiệm.
-Chia
thành
nhóm nhỏ.
lớp
các
- Yêu cầu HS
trao đổi ý 1 và
2 theo yêu cầu
quan sát trong
SGK.
Bước 3. Tiến
hành thí
nghiệm.
- Nhóm trưởng
điều
khiển
quan sát và trả
lời các câu hỏi.
- Thống nhất ý
kiến ghi vào
bảng nhóm.
Bước 4. Phân tích kết
quả và kết luận.
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV gọi một số HS nói về những
tính chất của nước được phát
hiện trong thí nghiệm này.
- Kết luận: nước trong suốt,
không màu, không mùi,….
IV. HIỆU QUẢ, LỢI ÍCH THU ĐƯỢC KHI ÁP DỤNG
GIẢI PHÁP.
Từ biện pháp tạo hứng thú cho học sinh lớp 4 học môn Khoa học mà tôi đã
thực hiện trên, tôi thấy ý thức, thái độ học của các em sôi nổi, hào hứng, tích cực
và mạnh dạn hơn đầu năm học rất nhiều. Hình thành được cho các em thói quen
học tập, tự học và tự điều chỉnh phương pháp học của mình, biết xây dựng nề nếp
hoạt động nhóm, thi đua chuẩn bị bài và tự giác phát biểu xây dựng bài rất chu đáo.
Bằng hình thức tổ chức này, tôi thấy các em đã mạnh dạn hơn, chủ động hơn
khi trình bày những gì mình quan sát được từ cuộc sống xung quanh. Tôi có thể
dễ dàng kiểm tra được việc nắm bắt bài học của các em, sự tự tin, mạng dạn
trong giao tiếp đến đâu, để từ đó tôi có sự điều chỉnh phương pháp cũng như
hình thức tổ chức dạy học của mình cho phù hợp hơn trong những giờ dạy học
môn Khoa học.
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đối với nhà trường và tổ chuyên môn
- Thường xuyên tổ chức các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, thảo luận sâu sắc cách viết và thiết
kế các biện pháp, tạo điều kiện cho tốt nhất cho các giáo viên và học sinh áp dụng thực nghiệm. Vì Khoa học
là một môn học không có công thức, không có đáp số cụ thể giống như học Toán, học Tiếng Việt mà nó là
môn học khá trừu tượng. Tuy nhiên lại rất gần gũi và rất cần thiết trong cuộc sống.
2. Đối với giáo viên
- Giáo viên phải yêu nghề, yêu quý học sinh, chuẩn bị kỹ lưỡng, cải tiến phương pháp và nhiệt tình
giảng dạy. Luôn động viên, khuyến khích các em học tập, khen chê rõ ràng, không kì thị học sinh. Chú trọng
đến đối tượng học sinh khó khăn. Bồi dưỡng nâng cao cho học sinh năng khiếu. Phải tạo được không khí học
tập vui vẻ, nhẹ nhàng, hấp dẫn gây hứng thú học tập cho các em. Thường xuyên kiểm tra đánh giá cho các
em bằng nhận xét.
3. Đối với phụ huynh
Cần quan tâm hơn nữa khi học sinh yêu cầu mang đồ dùng thí nghiệm, sưu tầm tranh, yêu cầu được ăn
đủ chất ở nhà …
BÀI THUYẾT TRÌNH:
'BIỆN PHÁP
TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH LỚP 4
MÔN KHOA HỌC'
KẾT THÚC
CHÚC BAN GIÁM KHẢO – QUÝ THẦY CÔ
SỨC KHỎE VÀ THÀNH CÔNG TRONG
CUỘC SỐNG
 








Các ý kiến mới nhất