Tìm kiếm Bài giảng
Tập 1 - Chương 1: Số hữu tỉ - Luyện tập chung Trang 23.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Ông cao thắng
Người gửi: Không Tên
Ngày gửi: 21h:57' 09-10-2024
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 239
Nguồn: Ông cao thắng
Người gửi: Không Tên
Ngày gửi: 21h:57' 09-10-2024
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
Em hãy nhắc lại cách tính
nhân chia hai lũy thừa cùng
cơ số, lũy thừa của lũy thừa
và quy tắc chuyển vế đổi dấu.
LUYỆN TẬP CHUNG
(2 Tiết)
Ví dụ
1:
Năm ánh sáng là đơn vị chiều dài sử dụng
để đo khoảng cách trong thiên văn học.
Một năm ánh sáng là độ dài quãng đường
mà ánh sáng đi được trong một năm và
bằng khoảng 9 460 000 000 000 km.
Đó là một con số rất lớn, nên người
ta dùng lũy thừa để viết gọn lại.
a) Hãy viết gọn lại một năm ánh sáng theo lũy thừa của 10.
b) Khoảng cách từ Mộc tinh đến Trái Đất thay đổi theo từng
ngày trong năm. Khoảng cách gần nhất khoảng 588 000 000
km, khoảng cách xa nhất khoảng 968 000 000 km. Em hãy
tính khoảng cách gần nhất và xa nhất từ Mộc tinh đến Trái
Đất theo đơn vị năm ánh sáng.
Giải
a) Ta có: 9 460 000 000 000 = 9,46. 10 12 km.
b) Khoảng cách ngắn nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất là
5,88. 108 km. Do đó khoảng cách này tính theo năm
ánh sáng là:
= = (năm ánh sáng)
Giải
Khoảng cách xa nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất là
9,68. 108 km. Do đó khoảng cách này tính theo năm
ánh sáng là:
= = (năm ánh sáng)
Ví dụ 2: Tính một cách hợp lí: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5) 2.
Gợi ý
Muốn tính A phải thì thứ tự tính là gì?
Khi tính được lũy thừa rồi thì ta nên
sử dụng tính chất gì để tính nhanh?
Ví dụ 2: Tính một cách hợp lí: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5) 2.
Giải
Ta có: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5) 2
= 12,4. 6,25 + (-12,4). 6,25
= [12,4 + (-12,4)]. 6,25
= 0. 6,25 = 0
LUYỆN TẬP
Bài 1.31
2 4)
(SGK - tr
Tìm x, biết:
a) 2x + = ;
b) - 6x =
Muốn tìm x ta phải thực
hiện quy tắc gì?
a) 2x + =
Giải
b) - 6x =
2x = -
6x = -
2x =
6x =
x= :2
x= :6
x = . Vậy x =
x = . Vậy x =
Bài 1.33 (SGK - tr24)
Tính một cách hợp lí
a) A = 32,125 - (6,325 + 12,125) - (37 + 13,675);
b) B = 4,75 + + 0,52 - 3. ;
c) C = 2 021,2345. 2 020,1234 + 2 021,2345. (-2 020,1234)
Giải
a) A = 32,125 - (6,325 + 12,125) - (37 + 13,675)
= (32,125 – 12,125) – (6,325 + 13,675) –
37
2
b) B = =4,75
+ 0,5
20 –+ 20
– 37-=3.-37
= 4,75 - + 0,25 - = 4,75 - + 0,25 +
= (4,75 + 0,25) + = 5 + 1 = 6
Giải
c) C = 2 021,2345. 2 020,1234 + 2 021,2345. (-2
020,1234)
= 2021,2345. [2020,1234 + (-20020,1234)]
= 2021,2345. 0 = 0
Bài 1.34 (SGK - tr
2
2)
Đặt một cặp dấu ngoặc “()” để được biểu thức đúng.
2,2 - (3,3 + 4,4 - 5,5 ) = 0
VẬN DỤNG
Bài 1.32 (SGK - tr24)
Diện tích mặt nước của
một số hồ nước ngọt lớn
nhất thế giới được cho
trong bảng sau. Em hãy
sắp xếp chúng theo thứ tự
diện tích từ nhỏ đến lớn.
Hồ
Diện tích (m2)
Baikal (Nga)
3,17. 1010
Caspian
3,71. 1011
Ontario (Bắc Mỹ)
1,896. 1010
Michigan (Mỹ)
5,8. 1010
Superior (Bắc Mỹ)
8,21. 1010
Victoria (Châu Phi)
6,887. 1010
Erie (Bắc Mỹ)
2,57. 1010
Vostok (Nam Cực)
1,56. 1010
Nicaragua
8,264. 109
Giả
i
Diện tích mặt nước của một số hồ xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
Hồ
Diện tích (m2)
Nicaragua
8,264. 109
Vostok (Nam Cực)
1,56. 1010
Ontario (Bắc Mỹ)
1,896. 1010
Erie (Bắc Mỹ)
2,57. 1010
Baikal (Nga)
3,17. 1010
Michigan (Mỹ)
5,8. 1010
Victoria (Châu Phi)
6,887. 1010
Superior (Bắc Mỹ)
8,21. 1010
Caspian (Châu Âu, Châu Á)
3,71. 1011
Hình ảnh một số hồ
Hồ
Nicaragua
Hồ Vostok – hồ nước bí ẩn
nhất trên Trái Đất
Hồ nước ngọt Baikal đóng băng
HÀNH TINH ÁNH SÁNG
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI CHƠI
•
Slide 22:
Nhấn lần 1 vào từng hành tinh để chuyển sang slide câu hỏi.
Sau khi quay trở lại:
Nếu học sinh trả lời đúng, nhấn lần 2 vào từng hành tinh để
biến mất.
Nếu học sinh trả lời sai, không nhấn gì cả.
Thực hiện cho đến khi hết câu hỏi.
- Nhấn vào nút nguồn màu vàng để chuyển sang slide tiếp
theo.
• Từ slide 23 đến slide 30, sau khi học sinh trả lời xong, nhấn
vào Mặt Trời để quay lại slide bảng câu hỏi (slide 22)
Câu 1: Tìm nN, biết 3n .2n = 216.
Kết quả là:
n=3
Câu 2: Tìm n N, biết .
Kết quả là:
n=3
Câu 3: Tính
243
32
Câu 4: Tìm x, biết:
x=
Câu 5: Tìm x, biết (-5) – x =
31
x =−
6
Câu 6: Tìm x biết 12x – 0,5.(x – 1) = 0,5
x=0
Câu 7: Giá trị của biểu thức
A = 13,67 +11,24 – (- 186,33) – 21,24 là:
A = 190
Câu 8: Giá trị của biểu thức
B = là:
B=
Ôn tập các kiến thức đã học
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
trong chương.
Chia lớp thành 4 nhóm, các
nhóm vẽ sơ đồ tư duy tổng
hợp
các
kiến
thức
của
chương.
Xem trước các bài tập của
bài Ôn tập chương I.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, including icons by Flaticon, and infographics &
images by Freepik
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
Em hãy nhắc lại cách tính
nhân chia hai lũy thừa cùng
cơ số, lũy thừa của lũy thừa
và quy tắc chuyển vế đổi dấu.
LUYỆN TẬP CHUNG
(2 Tiết)
Ví dụ
1:
Năm ánh sáng là đơn vị chiều dài sử dụng
để đo khoảng cách trong thiên văn học.
Một năm ánh sáng là độ dài quãng đường
mà ánh sáng đi được trong một năm và
bằng khoảng 9 460 000 000 000 km.
Đó là một con số rất lớn, nên người
ta dùng lũy thừa để viết gọn lại.
a) Hãy viết gọn lại một năm ánh sáng theo lũy thừa của 10.
b) Khoảng cách từ Mộc tinh đến Trái Đất thay đổi theo từng
ngày trong năm. Khoảng cách gần nhất khoảng 588 000 000
km, khoảng cách xa nhất khoảng 968 000 000 km. Em hãy
tính khoảng cách gần nhất và xa nhất từ Mộc tinh đến Trái
Đất theo đơn vị năm ánh sáng.
Giải
a) Ta có: 9 460 000 000 000 = 9,46. 10 12 km.
b) Khoảng cách ngắn nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất là
5,88. 108 km. Do đó khoảng cách này tính theo năm
ánh sáng là:
= = (năm ánh sáng)
Giải
Khoảng cách xa nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất là
9,68. 108 km. Do đó khoảng cách này tính theo năm
ánh sáng là:
= = (năm ánh sáng)
Ví dụ 2: Tính một cách hợp lí: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5) 2.
Gợi ý
Muốn tính A phải thì thứ tự tính là gì?
Khi tính được lũy thừa rồi thì ta nên
sử dụng tính chất gì để tính nhanh?
Ví dụ 2: Tính một cách hợp lí: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5) 2.
Giải
Ta có: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5) 2
= 12,4. 6,25 + (-12,4). 6,25
= [12,4 + (-12,4)]. 6,25
= 0. 6,25 = 0
LUYỆN TẬP
Bài 1.31
2 4)
(SGK - tr
Tìm x, biết:
a) 2x + = ;
b) - 6x =
Muốn tìm x ta phải thực
hiện quy tắc gì?
a) 2x + =
Giải
b) - 6x =
2x = -
6x = -
2x =
6x =
x= :2
x= :6
x = . Vậy x =
x = . Vậy x =
Bài 1.33 (SGK - tr24)
Tính một cách hợp lí
a) A = 32,125 - (6,325 + 12,125) - (37 + 13,675);
b) B = 4,75 + + 0,52 - 3. ;
c) C = 2 021,2345. 2 020,1234 + 2 021,2345. (-2 020,1234)
Giải
a) A = 32,125 - (6,325 + 12,125) - (37 + 13,675)
= (32,125 – 12,125) – (6,325 + 13,675) –
37
2
b) B = =4,75
+ 0,5
20 –+ 20
– 37-=3.-37
= 4,75 - + 0,25 - = 4,75 - + 0,25 +
= (4,75 + 0,25) + = 5 + 1 = 6
Giải
c) C = 2 021,2345. 2 020,1234 + 2 021,2345. (-2
020,1234)
= 2021,2345. [2020,1234 + (-20020,1234)]
= 2021,2345. 0 = 0
Bài 1.34 (SGK - tr
2
2)
Đặt một cặp dấu ngoặc “()” để được biểu thức đúng.
2,2 - (3,3 + 4,4 - 5,5 ) = 0
VẬN DỤNG
Bài 1.32 (SGK - tr24)
Diện tích mặt nước của
một số hồ nước ngọt lớn
nhất thế giới được cho
trong bảng sau. Em hãy
sắp xếp chúng theo thứ tự
diện tích từ nhỏ đến lớn.
Hồ
Diện tích (m2)
Baikal (Nga)
3,17. 1010
Caspian
3,71. 1011
Ontario (Bắc Mỹ)
1,896. 1010
Michigan (Mỹ)
5,8. 1010
Superior (Bắc Mỹ)
8,21. 1010
Victoria (Châu Phi)
6,887. 1010
Erie (Bắc Mỹ)
2,57. 1010
Vostok (Nam Cực)
1,56. 1010
Nicaragua
8,264. 109
Giả
i
Diện tích mặt nước của một số hồ xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
Hồ
Diện tích (m2)
Nicaragua
8,264. 109
Vostok (Nam Cực)
1,56. 1010
Ontario (Bắc Mỹ)
1,896. 1010
Erie (Bắc Mỹ)
2,57. 1010
Baikal (Nga)
3,17. 1010
Michigan (Mỹ)
5,8. 1010
Victoria (Châu Phi)
6,887. 1010
Superior (Bắc Mỹ)
8,21. 1010
Caspian (Châu Âu, Châu Á)
3,71. 1011
Hình ảnh một số hồ
Hồ
Nicaragua
Hồ Vostok – hồ nước bí ẩn
nhất trên Trái Đất
Hồ nước ngọt Baikal đóng băng
HÀNH TINH ÁNH SÁNG
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI CHƠI
•
Slide 22:
Nhấn lần 1 vào từng hành tinh để chuyển sang slide câu hỏi.
Sau khi quay trở lại:
Nếu học sinh trả lời đúng, nhấn lần 2 vào từng hành tinh để
biến mất.
Nếu học sinh trả lời sai, không nhấn gì cả.
Thực hiện cho đến khi hết câu hỏi.
- Nhấn vào nút nguồn màu vàng để chuyển sang slide tiếp
theo.
• Từ slide 23 đến slide 30, sau khi học sinh trả lời xong, nhấn
vào Mặt Trời để quay lại slide bảng câu hỏi (slide 22)
Câu 1: Tìm nN, biết 3n .2n = 216.
Kết quả là:
n=3
Câu 2: Tìm n N, biết .
Kết quả là:
n=3
Câu 3: Tính
243
32
Câu 4: Tìm x, biết:
x=
Câu 5: Tìm x, biết (-5) – x =
31
x =−
6
Câu 6: Tìm x biết 12x – 0,5.(x – 1) = 0,5
x=0
Câu 7: Giá trị của biểu thức
A = 13,67 +11,24 – (- 186,33) – 21,24 là:
A = 190
Câu 8: Giá trị của biểu thức
B = là:
B=
Ôn tập các kiến thức đã học
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
trong chương.
Chia lớp thành 4 nhóm, các
nhóm vẽ sơ đồ tư duy tổng
hợp
các
kiến
thức
của
chương.
Xem trước các bài tập của
bài Ôn tập chương I.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, including icons by Flaticon, and infographics &
images by Freepik
 








Các ý kiến mới nhất