Tap huan thiet bi 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Tất Hà
Ngày gửi: 22h:17' 16-03-2009
Dung lượng: 959.0 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Tất Hà
Ngày gửi: 22h:17' 16-03-2009
Dung lượng: 959.0 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
thiết bị dạy học hóa học lớp 12
nam 2008
NỘI DUNG
Danh mục các thí nghiệm thực hành
Danh mục thiết bị tối thiểu môn hóa học lớp 12
(Một số lưu ý khi bảo quản và sử dụng thiết bị)
Danh mục các thí nghiệm cần trao đổi và tiến hành làm thử
(20 thí nghiệm)
(Một số lưu ý khi tiến hành các thí nghiệm này)
Một số trao đổi trong khi tiến hành thí nghiệm hóa học
Một số góp ý
Danh mục thí nghiệm thực hành hoá học lớp 12 ban cơ bản
Danh mục thí nghiệm thực hành lớp 12 ban nâng cao
DANH MỤC CỤ THỂ CÁC THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH HÓA HỌC LỚP 12
DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 12 – MÔN HOÁ HỌC
Gồm:
1. Tranh ảnh: 3
2. Dụng cụ: 25
3. Hóa chất: 61
4. Bản trong: 1
Một số lưu ý đối với thiết bị dạy học hóa học
Dụng cụ:
Ống chữ U: Phương án 1; Phương án 2
Bộ dụng cụ thủy tinh có chia độ: ống đo, pipet, buret, bình định mức và cách đọc trên dụng cụ thủy tinh có chia độ.
Bộ điện phân dung dịch CuSO4
Bộ pin điện hóa
Hóa chất:
Bột sắt
Băng magie
Nhôm bột
Dung dịch brom đặc
Bạc nitrat
Kali iotua
Các amin
Giấy chỉ thị (quì tím, phenolphtalein)
Nhôm lá
Muối Mohr
Danh mục các thí nghiệm cần trao đổi
Thí nghiệm 1. Điều chế etyl axetat
Thí nghiệm 2. Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
Thí nghiệm 3. Tính chất của saccarozơ
Thí nghiệm 4. Phản ứng màu của protein với Cu(OH)2
Thí nghiệm 5. Phản ứng của một vài vật liệu polime với kiềm.
Thí nghiệm 6. Phản ứng brom hoá anilin
Thí nghiệm 7. Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu ra khỏi dung dịch.
Thí nghiệm 8. Suất điện động của các pin điện hóa.
Thí nghiệm 9. Điện phân dung dịch CuSO4, các điện cực bằng graphit
Thí nghiệm 10. Phản ứng của Na, Mg, Al với nước
Thí nghiệm 11. Phản ứng của Al với dung dịch CuSO4
Thí nghiệm 12. Tính chất hoá học của kali đicromat K2Cr2O7
Thí nghiệm 13. Điều chế và tính chất của hiđroxit sắt
Thí nghiệm 14. Tính chất hoá học của muối sắt
Thí nghiệm 15. Tính chất hoá học của đồng
Thí nghiệm 16. Nhận biết các ion Fe3+, Fe2+
Thí nghiệm 17. Nhận biết cation Cu2+
Thí nghiệm 18. Nhận biết anion NO3-
Thí nghiệm 19. Chuẩn độ dung dịch
Thí nghiệm 20: Phản ứng tráng gương của glucozơ, fomalin
Một số trao đổi trong khi tiến hành thí nghiệm hóa học
Xử lý khí độc dư
Điều chế clo nhanh
Điều chế nước clo
Điều chế nước brom
Xử lý dung dịch KI bị vàng
Chuẩn bị mẫu dây phanh
Điều chế oxi
Xác định suất điện động pin điện hóa Zn -Cu
Lá Zn (Cực -)
Zn ? Zn2+ + 2e
Lá Cu (Cực +)
Cu2+ + 2e ? Cu
Phương trình ion rút gọn của phản ứng oxi hóa-khử xảy ra trên bề mặt các điện cực:
Cu2+ + Zn ? Cu + Zn2+
Trở về
Điện phân dung dịch CuSO4 điện cực graphit
Catot CuSO4 Anot
Cu2+ + 2e ? Cu (H2O) 2H2O ? O2 + 4H+ + 4e
Trở về
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực graphit
(Phương án 1)
Điện cực
graphit
Catot Vẩy đồng O2
Anot
Dd CuSO4
Trở về
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng Cu (anot tan)
Anot: sîi Catot
d©y ®ång l¸ ®ång
dd CuSO4
ë anot ë catot
Cu(r) Cu2+ + 2e Cu2+(dd) + 2e Cu(r)
Cu(r) + Cu2+(dd) Cu2+(dd) + Cu(r)
Anot Catot
Thí nghiệm về sự ăn mòn điện hóa học
lá Zn (cực-) lá Cu (cực +)
Zn ? Zn2+ +2e 2H+ +2e ? H2?
Điện phân dung dịch NaCl
Đcực than chì (cực -) Đ cực sắt (cực +)
H2O +2e ? H2? + 2OH- 2 Cl- ? Cl2 ? + 2e
2NaCl + 2H2O H2 ? + Cl2? + NaOH
đp
Có màng ngăn
Điện phân dung dịch NaCl
Điện cực
Than chì
Cl2 Điện cực sắt
H2
dd
NaCl
ở cực dương (anot) ở cực âm (catot)
2Cl- Cl2 + 2e 2H2O + 2e H2 + 2OH-
2NaCl + 2H2O H2 + Cl2 + 2NaOH
đp
Có màng ngăn
Thí nghiệm sắt khử hơi nước ở nhiệt độ cao
Trở về
Một số lưu ý
*Br- + H2O2 (thi?u) + H+
Br- + KClO3(thi?u) + HCl.
Br- + Cl2
*Iot:
C?n
Al + I2 (xt: c?n, ru?u thay cho nu?c)
M?t s? PU c?a oxit v?i axit: s?y khụ cỏc oxit
CrO: Kộm b?n, xanh vng. Th?c t?: xanh l Cr2O3. Ti?m la` CrO3
Một số dd lỏng: thường bị pha loãng bằng nước không đảm bảo chất lượng ( thường là nước máy: có lẫn Cl-, một số ion kim loại khác, đặc biệt là kẽm và sắt,…) dẫn đến sẽ có kết tủa với Ag+. Lưu ý khi sử dụng dung dịch NH3 nếu có pha nước chứa Cl- trong phản ứng tráng gương.
GQ: dung dịch NH3 có chứa Cl- để thực hiện PƯ tráng gương: đ/c NH3 từ dd bẩn đã được cung cấp bằng cachs cho thêm kiềm rắn và đun nhẹ, sục khí vào dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa tan hoàn toàn. Cũng có thể điều chế NH3 từ muối NH4+ và kiềm rắn, đun nóng, …
pT(AgCl) = 10.
* KI: không màu, nếu có màu vàng sẽ ảnh hưởng đến PƯ với hồ tinh bột; GQ: dùng H2S khử, hoặc các chất khử khác có thế khử nhỏ hơn 0,54V (thế khử chuẩn của I2/2I-) nếu các sp của nó không ảnh hưởng đến TN, VD: dùng Zn cho vào dd KI bị vàng.
* Muối Mohr: trắng xanh, trong suốt. Bị vàng là có Fe3+.
Một số chất hữu cơ:
Một số thuốc thử: phenolphtalein, metyldacam, … Bảo quản riêng. Một số giấy chỉ thị có thể khắc phục lại: giấy quì: hồng là bị nhiễm axit thì có thể dùng dd NH3 loãng tẩm vào giấy quì hỏng, sau đó phơi khô cho NH3 còn dư có thể bay hơi.;….
Kim loại:…
Một số phản ứng cần lưu ý
PƯ glucozơ với Cu(OH)2: nên cho hơi dư kiềm và không cần lọc lấy kết tủa, mất thời gian. Đun nóng nhẹ từ phía trên của hóa chất trong ống nghiệm sẽ dễ dàng thấy kết tủa Cu2O màu đỏ son của gạch (lưu ý màu đỏ vàng là chưa đạt yêu cầu của TN). Lưu ý nếu quá dư kiềm sẽ bị đen lẫn trong màu xanh của Cu(OH)2.
PƯ tráng gương của glucozơ: nên thêm kiềm để ổn định pH và giảm sức căng bề mặt của dung dịch trong qt PƯ.
*PƯ Saccarozơ với Cu(OH)2: tiến hành tương tự như với glucozơ. Saccarozơ có phản ứng thủy phân sinh ra glucozơ và vì vậy dung dịch Saccarozơ vẫn có thể thực hiện các PƯ như của glucozơ. Thực tế khi tráng phích người ta vẫn dùng Saccarozơ trong mt kiềm để thực hiện PƯ. Lưu ý cách khai thác để đảm bảo chính xác về khoa học.
* Tinh bột và iot: Pha dung dịch hồ tinh bột bằng nước sôi hoặc đun chín, để nguội và pha loãng. DD iot nên ở mức độ vàng nhạt, vì PƯ này rất nhạy. Hồ tinh bột để lâu sẽ bị vi khuẩn ăn hỏng, nên có thể tránh bằng cho vào nước một ít muối ăn trước khi cho tinh bột vào đun nóng.
PƯ của anilin: với Br2: sự cố không có kết tủa trắng là do Brom pha trong dầu; Tiến trình nên cho anilin vào nước brom (ngược với SGK).
Fe + Cl2: lưu ý chuẩn bị dây sắt và Cl2.
Al cháy trong không khí: Nhôm bột phải có dạng mịn trắng như nhũ. Khi tiến hành nên dùng ống hút, không dùng máng giấy.
Fe + Cu2+: đinh sắt đen và rửa ax trước khi làm TN, Cu2+ đặc.
Ăn mòn hóa học và điện hóa học: điện kế (ampe kế, R = 0) thì làm cho kín mạch. Dùng vôn kế sẽ gần như bị cắt mạch (R → ∞). Lưu ý khai thác hiện tượng xảy ra trên bề mặt điện cực của kim loại yếu hơn.
Pin điện hóa: cầu muối cần phải chế taọ lại bằng cách dùng các dung dịch có điện tích cation và anion bằng 1 (VD: NH4NO3, NH4Cl, KCl, KNO3, NaCl, … ) có độ linh động ion cao. Đơn giản hơn là dùng dung dịch NaCl bão hòa để đun Agar (đã được cung cấp) hoặc có thể dùng bột sắn thay thế.
Lưu ý về nồng độ, nhiệt độ, điện cực (đặc biệt là đồng vì dễ bị loại tận dụng, nên không phải là loại đồng đỏ). Vôn kế nếu không đúng thang đo thì có thể dùng loại phù hợp của bộ Vật lí hoặc Công nghệ.
* Điện phân dung dịch CuSO4: lưu ý định luật Faraday về khối lượng chất thoát ra ở điện cực tỉ lệ với điện lượng q = It. Do vậy cường độ I mới là quan trọng, chứ không phải hiệu điện thế đưa vào. Điện lượng q phụ thuộc vào cả diện tích bề mặt của điện cực, độ dẫn điện của dung dịch (tức là phụ thuộc vào hoạt độ của ion trong dung dịch), do vậy để thời gian nhanh hơn có thể cho thêm vào dung dịch vài mL dung dịch H2SO4 loãng. Bản chất của hiện tượng điện phân không thay đổi. Lưu ý chất khí thoát ra ở anot.
Điện phân dung dịch NaCl: Có thể cho thêm HCl loãng để giảm thời gian điện phân. Tuy nhiên có thể gây hạn chế cho phản ứng nhận biết OH- ở điện cực. Lưu ý khi lắp dụng cụ để thu khí Clo (không nên nút chặt bình như trong SGK đã vẽ, vì kk không ra thì Clo không thể vào được bình).
Khi pH > 12, chỉ thị Phenolphtalein bị mất màu.
PƯ của MgO với H2O: độ tan của Mg(OH)2 tăng theo nhiệt độ, nên nhiệt độ cao có thể sẽ làm chuyển dịch cân bằng MgO + H2O tạo ra Mg2+ + 2OH-, vì vậy làm cho phenolphtalein có thể có màu hồng trong dung dịch này. Tuy nhiên ở nhiệt độ thấp người ta có thể coi như MgO thực tế không tan trong nước.
PƯ Fe + H2O ở nhiệt độ cao; nguồn nhiệt, đun để có hơi nước.
PƯ của muối Mohr: có thể thay bằng dd Fe2+ khác (VD: FeSO4.7H2O, hoặc tự điều chế).
Điều chế Cu(OH)2 nên cho dd NaOH vào dd muối Cu2+, để đảm bảo dư một chút Cu2+, tránh dư kiềm.
PƯ chuẩn độ Fe2+ bằng MnO4- + H+: nên pha loãng dd gấp 10 lần so với SGK và trước khi pha Fe2+ nên cho vào dd mt axit để tránh hiện tượng thủy phân và chuyển thành Fe3+ trong oxi kk (pTFe(OH)2 = 16, pTFe(OH)3 = 38). Có thể loại bớt ion Fe3+ trong dd của Fe2+ đã được cung cấp bằng cách cho thêm đinh sắt sạch vào dung dịch, điều này cũng hạn chế qt chuyển Fe2+ thành Fe3+ trong oxi kk.
PƯ chuẩn độ HCl bằng NaOH, nên dùng HCl là chất chuẩn và cho lên buret, nhằm mục đích: đỡ hại dụng cụ thủy tinh, HCl ít bị thay đổi nồng độ theo thời gian, NaOH bị giảm nồng độ khi để lâu do có CO2 trong kk.
Một số vấn đề nảy sinh trong các TN đã tiến hành
PƯ este hóa: đ/c etyl axetat. Cồn không tuyệt đối, axit axetic cũng không khan như trong SGK yêu cầu nên dùng H2SO4 đặc nhiều hơn để làm khan hh phản ứng.
Các TN khác đã trao đổi ở trên.
Lưu ý trong các TN của ban cơ bản
- PƯ nhận biết xenlulozơ, PE, PVC, protit. Nên dùng giấy ăn, nhựa ytế, mạt nhựa của ống nước, lông gà, vịt.
Phòng độc với các hóa chất
Phương pháp: nên chọn phản ứng đồng thể và ưu tiên loại PƯ oxi hóa – khử (do tốc độ PƯ xảy ra nhanh hơn nhiều so với PƯ ax-bz, …).
Chẳng hạn: khử clo bằng cồn, …
Một số câu hỏi
Al + Fe3+ ? pTFe(OH)3 = 38 mt của dd Fe3+ có pH < 7, nên với thế Al3+/Al = -1,67v sẽ dễ dàng PƯ với H+ trong dd để tạo ra khí H2, và như vậy sẽ tăng pH và làm kết tủa Fe(OH)3. Thực tế các Thầy cô có thể làm TN để quan sát. Tuy nhiên trong SGK phổ thông vẫn nêu điều chế KL bằng pp thủy luyện là vì một số lí do, trong đó có lí do về đối tượng HS chưa thể đủ KT để chúng ta giải thích ngọn ngành. Nhiệm vụ của GV chúng ta là nên biết tránh những chỗ nhạy cảm mà SGK chưa thể cung cấp hết cho HS.
Một số thí nghiệm cần tiến hành thử
Điều chế etyl axetat
Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
Ăn mòn điện hóa học: Zn và Zn-Cu trong dung dịch H2SO4 loãng
Suất điện động của các pin điện hóa Zn-Cu và Zn-Pb
Phản ứng của đồng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng
MỘT SỐ THÍ NGHIỆM TIẾN HÀNH LÀM THỬ
Thí nghiệm 1. Điều chế etyl axetat
Thí nghiệm 2. Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
Thí nghiệm 3. Tính chất của saccarozơ
Thí nghiệm 4. Phản ứng màu của protein với Cu(OH)2
Thí nghiệm 6. Phản ứng brom hoá anilin
Thí nghiệm 8. Suất điện động của các pin điện hóa.
Phản ứng của nhôm với dung dịch đồng sunfat
Thí nghiệm 12. Tính chất hoá học của kali đicromat K2Cr2O7
Thí nghiệm 18. Nhận biết anion NO3-
Thí nghiệm 20: Phản ứng tráng gương của glucozơ
MỘT SỐ THÍ NGHIỆM TIẾN HÀNH
Điều chế etyl axetat
Phản ứng xà phòng hóa
Tính chất của saccarozơ
Phản ứng của một vài vật liệu polime với kiềm
Phản ứng brom hóa anilin
Ph?n ?ng c?a glyxin v?i ch?t ch? th?
An mũn di?n húa h?c: Zn v Zn-Cu trong dung d?ch H2SO4 loóng
Su?t di?n d?ng c?a cỏc pin di?n húa Zn-Cu v Zn-Pb
Di?n phõn dung d?ch CuSO4, cỏc di?n c?c b?ng graphit
B?o v? s?t b?ng phuong phỏp b?o v? di?n húa: (Fe)Zn
Ph?n ?ng c?a MgO v?i nu?c
So sánh tính tan của muối CaSO4 và BaSO4
Phản ứng của nhôm với dung dịch CuSO4
Chuẩn độ axit - bazơ: chuẩn dd HCl bằng dung dịch NaOH
Chuẩn độ oxi hóa - khử: chuẩn FeSO4 bằng dung dịch KMnO4
Phản ứng của đồng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng
Nhận biết ion NO3-
Điều chế Fe(OH)2
Xin trân trọng cảm ơn!
nam 2008
NỘI DUNG
Danh mục các thí nghiệm thực hành
Danh mục thiết bị tối thiểu môn hóa học lớp 12
(Một số lưu ý khi bảo quản và sử dụng thiết bị)
Danh mục các thí nghiệm cần trao đổi và tiến hành làm thử
(20 thí nghiệm)
(Một số lưu ý khi tiến hành các thí nghiệm này)
Một số trao đổi trong khi tiến hành thí nghiệm hóa học
Một số góp ý
Danh mục thí nghiệm thực hành hoá học lớp 12 ban cơ bản
Danh mục thí nghiệm thực hành lớp 12 ban nâng cao
DANH MỤC CỤ THỂ CÁC THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH HÓA HỌC LỚP 12
DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 12 – MÔN HOÁ HỌC
Gồm:
1. Tranh ảnh: 3
2. Dụng cụ: 25
3. Hóa chất: 61
4. Bản trong: 1
Một số lưu ý đối với thiết bị dạy học hóa học
Dụng cụ:
Ống chữ U: Phương án 1; Phương án 2
Bộ dụng cụ thủy tinh có chia độ: ống đo, pipet, buret, bình định mức và cách đọc trên dụng cụ thủy tinh có chia độ.
Bộ điện phân dung dịch CuSO4
Bộ pin điện hóa
Hóa chất:
Bột sắt
Băng magie
Nhôm bột
Dung dịch brom đặc
Bạc nitrat
Kali iotua
Các amin
Giấy chỉ thị (quì tím, phenolphtalein)
Nhôm lá
Muối Mohr
Danh mục các thí nghiệm cần trao đổi
Thí nghiệm 1. Điều chế etyl axetat
Thí nghiệm 2. Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
Thí nghiệm 3. Tính chất của saccarozơ
Thí nghiệm 4. Phản ứng màu của protein với Cu(OH)2
Thí nghiệm 5. Phản ứng của một vài vật liệu polime với kiềm.
Thí nghiệm 6. Phản ứng brom hoá anilin
Thí nghiệm 7. Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu ra khỏi dung dịch.
Thí nghiệm 8. Suất điện động của các pin điện hóa.
Thí nghiệm 9. Điện phân dung dịch CuSO4, các điện cực bằng graphit
Thí nghiệm 10. Phản ứng của Na, Mg, Al với nước
Thí nghiệm 11. Phản ứng của Al với dung dịch CuSO4
Thí nghiệm 12. Tính chất hoá học của kali đicromat K2Cr2O7
Thí nghiệm 13. Điều chế và tính chất của hiđroxit sắt
Thí nghiệm 14. Tính chất hoá học của muối sắt
Thí nghiệm 15. Tính chất hoá học của đồng
Thí nghiệm 16. Nhận biết các ion Fe3+, Fe2+
Thí nghiệm 17. Nhận biết cation Cu2+
Thí nghiệm 18. Nhận biết anion NO3-
Thí nghiệm 19. Chuẩn độ dung dịch
Thí nghiệm 20: Phản ứng tráng gương của glucozơ, fomalin
Một số trao đổi trong khi tiến hành thí nghiệm hóa học
Xử lý khí độc dư
Điều chế clo nhanh
Điều chế nước clo
Điều chế nước brom
Xử lý dung dịch KI bị vàng
Chuẩn bị mẫu dây phanh
Điều chế oxi
Xác định suất điện động pin điện hóa Zn -Cu
Lá Zn (Cực -)
Zn ? Zn2+ + 2e
Lá Cu (Cực +)
Cu2+ + 2e ? Cu
Phương trình ion rút gọn của phản ứng oxi hóa-khử xảy ra trên bề mặt các điện cực:
Cu2+ + Zn ? Cu + Zn2+
Trở về
Điện phân dung dịch CuSO4 điện cực graphit
Catot CuSO4 Anot
Cu2+ + 2e ? Cu (H2O) 2H2O ? O2 + 4H+ + 4e
Trở về
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực graphit
(Phương án 1)
Điện cực
graphit
Catot Vẩy đồng O2
Anot
Dd CuSO4
Trở về
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng Cu (anot tan)
Anot: sîi Catot
d©y ®ång l¸ ®ång
dd CuSO4
ë anot ë catot
Cu(r) Cu2+ + 2e Cu2+(dd) + 2e Cu(r)
Cu(r) + Cu2+(dd) Cu2+(dd) + Cu(r)
Anot Catot
Thí nghiệm về sự ăn mòn điện hóa học
lá Zn (cực-) lá Cu (cực +)
Zn ? Zn2+ +2e 2H+ +2e ? H2?
Điện phân dung dịch NaCl
Đcực than chì (cực -) Đ cực sắt (cực +)
H2O +2e ? H2? + 2OH- 2 Cl- ? Cl2 ? + 2e
2NaCl + 2H2O H2 ? + Cl2? + NaOH
đp
Có màng ngăn
Điện phân dung dịch NaCl
Điện cực
Than chì
Cl2 Điện cực sắt
H2
dd
NaCl
ở cực dương (anot) ở cực âm (catot)
2Cl- Cl2 + 2e 2H2O + 2e H2 + 2OH-
2NaCl + 2H2O H2 + Cl2 + 2NaOH
đp
Có màng ngăn
Thí nghiệm sắt khử hơi nước ở nhiệt độ cao
Trở về
Một số lưu ý
*Br- + H2O2 (thi?u) + H+
Br- + KClO3(thi?u) + HCl.
Br- + Cl2
*Iot:
C?n
Al + I2 (xt: c?n, ru?u thay cho nu?c)
M?t s? PU c?a oxit v?i axit: s?y khụ cỏc oxit
CrO: Kộm b?n, xanh vng. Th?c t?: xanh l Cr2O3. Ti?m la` CrO3
Một số dd lỏng: thường bị pha loãng bằng nước không đảm bảo chất lượng ( thường là nước máy: có lẫn Cl-, một số ion kim loại khác, đặc biệt là kẽm và sắt,…) dẫn đến sẽ có kết tủa với Ag+. Lưu ý khi sử dụng dung dịch NH3 nếu có pha nước chứa Cl- trong phản ứng tráng gương.
GQ: dung dịch NH3 có chứa Cl- để thực hiện PƯ tráng gương: đ/c NH3 từ dd bẩn đã được cung cấp bằng cachs cho thêm kiềm rắn và đun nhẹ, sục khí vào dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa tan hoàn toàn. Cũng có thể điều chế NH3 từ muối NH4+ và kiềm rắn, đun nóng, …
pT(AgCl) = 10.
* KI: không màu, nếu có màu vàng sẽ ảnh hưởng đến PƯ với hồ tinh bột; GQ: dùng H2S khử, hoặc các chất khử khác có thế khử nhỏ hơn 0,54V (thế khử chuẩn của I2/2I-) nếu các sp của nó không ảnh hưởng đến TN, VD: dùng Zn cho vào dd KI bị vàng.
* Muối Mohr: trắng xanh, trong suốt. Bị vàng là có Fe3+.
Một số chất hữu cơ:
Một số thuốc thử: phenolphtalein, metyldacam, … Bảo quản riêng. Một số giấy chỉ thị có thể khắc phục lại: giấy quì: hồng là bị nhiễm axit thì có thể dùng dd NH3 loãng tẩm vào giấy quì hỏng, sau đó phơi khô cho NH3 còn dư có thể bay hơi.;….
Kim loại:…
Một số phản ứng cần lưu ý
PƯ glucozơ với Cu(OH)2: nên cho hơi dư kiềm và không cần lọc lấy kết tủa, mất thời gian. Đun nóng nhẹ từ phía trên của hóa chất trong ống nghiệm sẽ dễ dàng thấy kết tủa Cu2O màu đỏ son của gạch (lưu ý màu đỏ vàng là chưa đạt yêu cầu của TN). Lưu ý nếu quá dư kiềm sẽ bị đen lẫn trong màu xanh của Cu(OH)2.
PƯ tráng gương của glucozơ: nên thêm kiềm để ổn định pH và giảm sức căng bề mặt của dung dịch trong qt PƯ.
*PƯ Saccarozơ với Cu(OH)2: tiến hành tương tự như với glucozơ. Saccarozơ có phản ứng thủy phân sinh ra glucozơ và vì vậy dung dịch Saccarozơ vẫn có thể thực hiện các PƯ như của glucozơ. Thực tế khi tráng phích người ta vẫn dùng Saccarozơ trong mt kiềm để thực hiện PƯ. Lưu ý cách khai thác để đảm bảo chính xác về khoa học.
* Tinh bột và iot: Pha dung dịch hồ tinh bột bằng nước sôi hoặc đun chín, để nguội và pha loãng. DD iot nên ở mức độ vàng nhạt, vì PƯ này rất nhạy. Hồ tinh bột để lâu sẽ bị vi khuẩn ăn hỏng, nên có thể tránh bằng cho vào nước một ít muối ăn trước khi cho tinh bột vào đun nóng.
PƯ của anilin: với Br2: sự cố không có kết tủa trắng là do Brom pha trong dầu; Tiến trình nên cho anilin vào nước brom (ngược với SGK).
Fe + Cl2: lưu ý chuẩn bị dây sắt và Cl2.
Al cháy trong không khí: Nhôm bột phải có dạng mịn trắng như nhũ. Khi tiến hành nên dùng ống hút, không dùng máng giấy.
Fe + Cu2+: đinh sắt đen và rửa ax trước khi làm TN, Cu2+ đặc.
Ăn mòn hóa học và điện hóa học: điện kế (ampe kế, R = 0) thì làm cho kín mạch. Dùng vôn kế sẽ gần như bị cắt mạch (R → ∞). Lưu ý khai thác hiện tượng xảy ra trên bề mặt điện cực của kim loại yếu hơn.
Pin điện hóa: cầu muối cần phải chế taọ lại bằng cách dùng các dung dịch có điện tích cation và anion bằng 1 (VD: NH4NO3, NH4Cl, KCl, KNO3, NaCl, … ) có độ linh động ion cao. Đơn giản hơn là dùng dung dịch NaCl bão hòa để đun Agar (đã được cung cấp) hoặc có thể dùng bột sắn thay thế.
Lưu ý về nồng độ, nhiệt độ, điện cực (đặc biệt là đồng vì dễ bị loại tận dụng, nên không phải là loại đồng đỏ). Vôn kế nếu không đúng thang đo thì có thể dùng loại phù hợp của bộ Vật lí hoặc Công nghệ.
* Điện phân dung dịch CuSO4: lưu ý định luật Faraday về khối lượng chất thoát ra ở điện cực tỉ lệ với điện lượng q = It. Do vậy cường độ I mới là quan trọng, chứ không phải hiệu điện thế đưa vào. Điện lượng q phụ thuộc vào cả diện tích bề mặt của điện cực, độ dẫn điện của dung dịch (tức là phụ thuộc vào hoạt độ của ion trong dung dịch), do vậy để thời gian nhanh hơn có thể cho thêm vào dung dịch vài mL dung dịch H2SO4 loãng. Bản chất của hiện tượng điện phân không thay đổi. Lưu ý chất khí thoát ra ở anot.
Điện phân dung dịch NaCl: Có thể cho thêm HCl loãng để giảm thời gian điện phân. Tuy nhiên có thể gây hạn chế cho phản ứng nhận biết OH- ở điện cực. Lưu ý khi lắp dụng cụ để thu khí Clo (không nên nút chặt bình như trong SGK đã vẽ, vì kk không ra thì Clo không thể vào được bình).
Khi pH > 12, chỉ thị Phenolphtalein bị mất màu.
PƯ của MgO với H2O: độ tan của Mg(OH)2 tăng theo nhiệt độ, nên nhiệt độ cao có thể sẽ làm chuyển dịch cân bằng MgO + H2O tạo ra Mg2+ + 2OH-, vì vậy làm cho phenolphtalein có thể có màu hồng trong dung dịch này. Tuy nhiên ở nhiệt độ thấp người ta có thể coi như MgO thực tế không tan trong nước.
PƯ Fe + H2O ở nhiệt độ cao; nguồn nhiệt, đun để có hơi nước.
PƯ của muối Mohr: có thể thay bằng dd Fe2+ khác (VD: FeSO4.7H2O, hoặc tự điều chế).
Điều chế Cu(OH)2 nên cho dd NaOH vào dd muối Cu2+, để đảm bảo dư một chút Cu2+, tránh dư kiềm.
PƯ chuẩn độ Fe2+ bằng MnO4- + H+: nên pha loãng dd gấp 10 lần so với SGK và trước khi pha Fe2+ nên cho vào dd mt axit để tránh hiện tượng thủy phân và chuyển thành Fe3+ trong oxi kk (pTFe(OH)2 = 16, pTFe(OH)3 = 38). Có thể loại bớt ion Fe3+ trong dd của Fe2+ đã được cung cấp bằng cách cho thêm đinh sắt sạch vào dung dịch, điều này cũng hạn chế qt chuyển Fe2+ thành Fe3+ trong oxi kk.
PƯ chuẩn độ HCl bằng NaOH, nên dùng HCl là chất chuẩn và cho lên buret, nhằm mục đích: đỡ hại dụng cụ thủy tinh, HCl ít bị thay đổi nồng độ theo thời gian, NaOH bị giảm nồng độ khi để lâu do có CO2 trong kk.
Một số vấn đề nảy sinh trong các TN đã tiến hành
PƯ este hóa: đ/c etyl axetat. Cồn không tuyệt đối, axit axetic cũng không khan như trong SGK yêu cầu nên dùng H2SO4 đặc nhiều hơn để làm khan hh phản ứng.
Các TN khác đã trao đổi ở trên.
Lưu ý trong các TN của ban cơ bản
- PƯ nhận biết xenlulozơ, PE, PVC, protit. Nên dùng giấy ăn, nhựa ytế, mạt nhựa của ống nước, lông gà, vịt.
Phòng độc với các hóa chất
Phương pháp: nên chọn phản ứng đồng thể và ưu tiên loại PƯ oxi hóa – khử (do tốc độ PƯ xảy ra nhanh hơn nhiều so với PƯ ax-bz, …).
Chẳng hạn: khử clo bằng cồn, …
Một số câu hỏi
Al + Fe3+ ? pTFe(OH)3 = 38 mt của dd Fe3+ có pH < 7, nên với thế Al3+/Al = -1,67v sẽ dễ dàng PƯ với H+ trong dd để tạo ra khí H2, và như vậy sẽ tăng pH và làm kết tủa Fe(OH)3. Thực tế các Thầy cô có thể làm TN để quan sát. Tuy nhiên trong SGK phổ thông vẫn nêu điều chế KL bằng pp thủy luyện là vì một số lí do, trong đó có lí do về đối tượng HS chưa thể đủ KT để chúng ta giải thích ngọn ngành. Nhiệm vụ của GV chúng ta là nên biết tránh những chỗ nhạy cảm mà SGK chưa thể cung cấp hết cho HS.
Một số thí nghiệm cần tiến hành thử
Điều chế etyl axetat
Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
Ăn mòn điện hóa học: Zn và Zn-Cu trong dung dịch H2SO4 loãng
Suất điện động của các pin điện hóa Zn-Cu và Zn-Pb
Phản ứng của đồng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng
MỘT SỐ THÍ NGHIỆM TIẾN HÀNH LÀM THỬ
Thí nghiệm 1. Điều chế etyl axetat
Thí nghiệm 2. Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
Thí nghiệm 3. Tính chất của saccarozơ
Thí nghiệm 4. Phản ứng màu của protein với Cu(OH)2
Thí nghiệm 6. Phản ứng brom hoá anilin
Thí nghiệm 8. Suất điện động của các pin điện hóa.
Phản ứng của nhôm với dung dịch đồng sunfat
Thí nghiệm 12. Tính chất hoá học của kali đicromat K2Cr2O7
Thí nghiệm 18. Nhận biết anion NO3-
Thí nghiệm 20: Phản ứng tráng gương của glucozơ
MỘT SỐ THÍ NGHIỆM TIẾN HÀNH
Điều chế etyl axetat
Phản ứng xà phòng hóa
Tính chất của saccarozơ
Phản ứng của một vài vật liệu polime với kiềm
Phản ứng brom hóa anilin
Ph?n ?ng c?a glyxin v?i ch?t ch? th?
An mũn di?n húa h?c: Zn v Zn-Cu trong dung d?ch H2SO4 loóng
Su?t di?n d?ng c?a cỏc pin di?n húa Zn-Cu v Zn-Pb
Di?n phõn dung d?ch CuSO4, cỏc di?n c?c b?ng graphit
B?o v? s?t b?ng phuong phỏp b?o v? di?n húa: (Fe)Zn
Ph?n ?ng c?a MgO v?i nu?c
So sánh tính tan của muối CaSO4 và BaSO4
Phản ứng của nhôm với dung dịch CuSO4
Chuẩn độ axit - bazơ: chuẩn dd HCl bằng dung dịch NaOH
Chuẩn độ oxi hóa - khử: chuẩn FeSO4 bằng dung dịch KMnO4
Phản ứng của đồng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng
Nhận biết ion NO3-
Điều chế Fe(OH)2
Xin trân trọng cảm ơn!
 







Các ý kiến mới nhất