Bài 7. Tế bào nhân sơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị bích hà
Ngày gửi: 16h:09' 24-10-2019
Dung lượng: 35.0 MB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị bích hà
Ngày gửi: 16h:09' 24-10-2019
Dung lượng: 35.0 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY, CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BUỔI
THUYẾT TRÌNH MÔN SINH HỌC
BÀI 9. TẾ BÀO NHÂN SƠ
TRỊNH HUỲNH THÊN PHÚC
ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI: VS
PHAN THỊ TRÀ GIANG
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
2. Tế bào chất
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
3. Vùng nhân
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
nhỏ, khoản 1-5 um
chưa có nhân hoàn chỉnh
chưa
không
không
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh.
Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.
Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống
Cấu tạo tế bào
3 thành phần chính
Màng sinh chất
Tế bào chất
Vùng nhân
1. Thành tế bào
? Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là:
peptiđôglican (Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).
Peptiđô glycan
Thành tế bào
? Vi khuẩn được chia làm
2 loại
VK Gram dương: màu tím, thành dày.
VK Gram âm: màu đỏ, thành mỏng.
VK Gram dương có dạng lưới cấu tạo bởi lớp peptidoglycan dày.
VK Gram âm có lớp peptidoglycan mỏng hơn và kẹp giữa màng tế bào bên trong và màng ngoài của vi khuẩn.
Ứng dụng:
+ Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.
+ Dùng biện pháp muối mặn thịt cá và các loại đồ ăn khác chúng ta lại có thể bảo quản được lâu.
Tại sao dùng kháng sinh tiêu diệt được vi khuẩn gây bệnh mà không tổn hại đến tế bào người?
* Vỏ nhày
Hạn chế khả năng thực bào của bạch cầu.
Bản chất là polisaccarit và một ít lipoprotein
Liên quan đến tính kháng nguyên của vi khuẩn gây bệnh, bảo vệ tế bào, giúp tế bào bám vào tế bào chủ.
Hình dạng một số loại vi khuẩn
Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào trong dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào trần đều có dạng hình cầu. Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra kết luận gì về vai trò của thành tế bào?
- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào.
Vận dụng thực tiễn
Chế tạo thuốc kháng sinh Ceftriaxon
Ceftriaxon dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các VK Gram âm và Gram dương nhạy cảm như:
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm màng não viêm phổi
Bệnh lậu, bệnh thương hàn đa kháng thuốc
Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẩu thuật
1. Thành tế bào
? Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là:
peptiđôglican (Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).
Peptiđô glycan
Thành tế bào
? Vai trò:
quy định hình dạng của tế bào.
? Vi khuẩn được chia làm
2 loại
VK Gram dương: màu tím, thành dày.
VK Gram âm: màu đỏ, thành mỏng.
2. Màng sinh chất
? Cấu tạo :
phôtpholipit 2 lớp và prôtein.
? Chức năng:
trao đổi chất và bảo vệ tế bào
3. Roi và lông
Roi:
Lông:
(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.
giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người.
4. Tế bào chất
Gồm
Bào tương (dạng keo bán lỏng) không có hệ thống nội màng, các bào quan không có màng bọc.
Ribôxôm (Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng, kích thước nhỏ, là nơi tổng hợp prôtein.
5. Vùng nhân
Không có màng bao bọc.
Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng.
Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng.
peptiđôglican
Quy định hình dạng của tế bào,
Bảo bệ tế bào
Polisaccarit, lipoprotein
Bảo vệ tế bào
Phôtpholipit kép, prôtêin
Trao đổi chất, bảo vệ tế bào
prôtêin
Bám được vào bề mặt tế bào người
prôtêin
Di chuyển
Bào tương và ribôxôm. Bào tương chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ, không có hệ thống nội màng, bào quan không có màng bao bọc, không có khung tế bào,một số vi khuẩn có hạt dự trữ
Nuôi dưỡng tế bào và là nơi tổng hợp prôtêin
1 phân tử ADN dạng vòng,một số vi khuẩn có thêm plasmit
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
4
5
6
3
1
2
Trò chơi
Ô SỐ KÌ DIỆU
BACK
ĐÁP ÁN
Xâm nhập dể dàng vào tế bào củ
Có tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng, làm cho tế bào sinh trưởng và snh sản nhanh hơn
Tiêu tốn ít thức ăn
A,B và C đều đúng
Câu hỏi 1: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn vì
BACK
ĐÁP ÁN
Câu hỏi 2:Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ ?
A. Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
B. Thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhày
C. Màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhày, tế bào chất
D.Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi
Câu hỏi 3 :Gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ vì ?
BACK
ĐÁP ÁN
Có kích thước nhỏ
Tỷ lệ S/V lớn
Sinh trưởng và sinh sản nhanh
Chưa có nhân hoàn chỉnh
Câu hỏi 4: Điều nào đúng với tế bào vi khuẩn ?
BACK
ĐÁP ÁN
Nhân được phân cách với phần còn lại bởi màng nhân
B. Vật chất di truyền là ADN kết hợp với prôtêin loại histon
C. Có 2 loại vi khuẩn: G+, G- có cấu tạo thành tế bào khác nhau
D. Tế bào chất chứa: Ribôxôm, ty thể,bộ máy gôngi...
Câu hỏi 5: Đặc điểm ko phải của tế bào nhân sơ ?
BACK
ĐÁP ÁN
A Có kích thước nhỏ
B Ko có ADN
C Nhân chưa có màng bao bọc
D Ko có hệ thống nội màng
Câu hỏi 6: Cấu trúc nào thuộc tế bào nhân sơ ?
BACK
ĐÁP ÁN
A Virus
B Tế bào thực vật
C Tế bào động vật
D Vi khuẩn
THUYẾT TRÌNH MÔN SINH HỌC
BÀI 9. TẾ BÀO NHÂN SƠ
TRỊNH HUỲNH THÊN PHÚC
ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI: VS
PHAN THỊ TRÀ GIANG
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
2. Tế bào chất
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
3. Vùng nhân
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
nhỏ, khoản 1-5 um
chưa có nhân hoàn chỉnh
chưa
không
không
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh.
Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.
Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống
Cấu tạo tế bào
3 thành phần chính
Màng sinh chất
Tế bào chất
Vùng nhân
1. Thành tế bào
? Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là:
peptiđôglican (Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).
Peptiđô glycan
Thành tế bào
? Vi khuẩn được chia làm
2 loại
VK Gram dương: màu tím, thành dày.
VK Gram âm: màu đỏ, thành mỏng.
VK Gram dương có dạng lưới cấu tạo bởi lớp peptidoglycan dày.
VK Gram âm có lớp peptidoglycan mỏng hơn và kẹp giữa màng tế bào bên trong và màng ngoài của vi khuẩn.
Ứng dụng:
+ Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.
+ Dùng biện pháp muối mặn thịt cá và các loại đồ ăn khác chúng ta lại có thể bảo quản được lâu.
Tại sao dùng kháng sinh tiêu diệt được vi khuẩn gây bệnh mà không tổn hại đến tế bào người?
* Vỏ nhày
Hạn chế khả năng thực bào của bạch cầu.
Bản chất là polisaccarit và một ít lipoprotein
Liên quan đến tính kháng nguyên của vi khuẩn gây bệnh, bảo vệ tế bào, giúp tế bào bám vào tế bào chủ.
Hình dạng một số loại vi khuẩn
Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào trong dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào trần đều có dạng hình cầu. Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra kết luận gì về vai trò của thành tế bào?
- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào.
Vận dụng thực tiễn
Chế tạo thuốc kháng sinh Ceftriaxon
Ceftriaxon dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các VK Gram âm và Gram dương nhạy cảm như:
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm màng não viêm phổi
Bệnh lậu, bệnh thương hàn đa kháng thuốc
Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẩu thuật
1. Thành tế bào
? Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là:
peptiđôglican (Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).
Peptiđô glycan
Thành tế bào
? Vai trò:
quy định hình dạng của tế bào.
? Vi khuẩn được chia làm
2 loại
VK Gram dương: màu tím, thành dày.
VK Gram âm: màu đỏ, thành mỏng.
2. Màng sinh chất
? Cấu tạo :
phôtpholipit 2 lớp và prôtein.
? Chức năng:
trao đổi chất và bảo vệ tế bào
3. Roi và lông
Roi:
Lông:
(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.
giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người.
4. Tế bào chất
Gồm
Bào tương (dạng keo bán lỏng) không có hệ thống nội màng, các bào quan không có màng bọc.
Ribôxôm (Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng, kích thước nhỏ, là nơi tổng hợp prôtein.
5. Vùng nhân
Không có màng bao bọc.
Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng.
Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng.
peptiđôglican
Quy định hình dạng của tế bào,
Bảo bệ tế bào
Polisaccarit, lipoprotein
Bảo vệ tế bào
Phôtpholipit kép, prôtêin
Trao đổi chất, bảo vệ tế bào
prôtêin
Bám được vào bề mặt tế bào người
prôtêin
Di chuyển
Bào tương và ribôxôm. Bào tương chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ, không có hệ thống nội màng, bào quan không có màng bao bọc, không có khung tế bào,một số vi khuẩn có hạt dự trữ
Nuôi dưỡng tế bào và là nơi tổng hợp prôtêin
1 phân tử ADN dạng vòng,một số vi khuẩn có thêm plasmit
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
4
5
6
3
1
2
Trò chơi
Ô SỐ KÌ DIỆU
BACK
ĐÁP ÁN
Xâm nhập dể dàng vào tế bào củ
Có tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng, làm cho tế bào sinh trưởng và snh sản nhanh hơn
Tiêu tốn ít thức ăn
A,B và C đều đúng
Câu hỏi 1: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn vì
BACK
ĐÁP ÁN
Câu hỏi 2:Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ ?
A. Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
B. Thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhày
C. Màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhày, tế bào chất
D.Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi
Câu hỏi 3 :Gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ vì ?
BACK
ĐÁP ÁN
Có kích thước nhỏ
Tỷ lệ S/V lớn
Sinh trưởng và sinh sản nhanh
Chưa có nhân hoàn chỉnh
Câu hỏi 4: Điều nào đúng với tế bào vi khuẩn ?
BACK
ĐÁP ÁN
Nhân được phân cách với phần còn lại bởi màng nhân
B. Vật chất di truyền là ADN kết hợp với prôtêin loại histon
C. Có 2 loại vi khuẩn: G+, G- có cấu tạo thành tế bào khác nhau
D. Tế bào chất chứa: Ribôxôm, ty thể,bộ máy gôngi...
Câu hỏi 5: Đặc điểm ko phải của tế bào nhân sơ ?
BACK
ĐÁP ÁN
A Có kích thước nhỏ
B Ko có ADN
C Nhân chưa có màng bao bọc
D Ko có hệ thống nội màng
Câu hỏi 6: Cấu trúc nào thuộc tế bào nhân sơ ?
BACK
ĐÁP ÁN
A Virus
B Tế bào thực vật
C Tế bào động vật
D Vi khuẩn
 








Các ý kiến mới nhất