Bài 7. Tế bào nhân sơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Bảo Quốc
Ngày gửi: 15h:39' 24-10-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 271
Nguồn:
Người gửi: Trần Bảo Quốc
Ngày gửi: 15h:39' 24-10-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH ĐẾN DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
NĂM HỌC: 2021-2022
GV thực hiện: LÊ THỊ THANH PHƯƠNG
Kiểm tra kiến thức cũ:
1. ADN có chức năng gì?
Đáp án: ADN mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
2. Kể tên 5 giới sinh vật? Giới nào có cấu tạo tế bào nhân sơ? Giới đó gồm các loài nào?
Đáp án:
- Giới khởi sinh, nguyên sinh, nấm, TV, ĐV.
- Giới khởi sinh tế bào nhân sơ.
- Giới khởi sinh gồm các loài vi khuẩn.
Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế bào .
Bài 7:
TẾ BÀO NHÂN SƠ
Chương II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
BÀI 7 – TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
1. Đặc điểm chung
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước nhỏ (1-5 micromet)
- Chưa có khung xương tế bào.
- Có thành tế bào.
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?
Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống
20phút
Sinh sản của vi khuẩn
Do vi khuẩn có tỷ lệ S/V lớn => tốc độ sinh sản nhanh, nếu không chữa trị và ngăn chặn kịp thời
=> số lượng TB VK tăng nhanh => phát triển thành dịch
4 tế bào
8 tế bào
16 tế bào
Sinh sản của tế bào người
Vi khuẩn lam được ứng dụng để sản xuất các Prôtêin đơn bào
Ứng dụng sự sinh trưởng nhanh của vi khuẩn
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Vùng nhân
Tế bào chất
Màng sinh chất
- Gồm 3 thành phần chính:
+ Màng sinh chất
+ Tế bào chất
+ Vùng nhân
- Ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi.
Thành tế bào của vi khuẩn có bản chất là gì?
Dựa vào cấu trúc, thành phần hoá học của thành TB, người ta chia VK làm mấy loại?
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Loại bỏ thành tế bào.
Cho vào dung dịch đẳng trương.
Từ thí nghiệm này ta rút ra nhận xét gì về vai trò của thành tế bào?
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Peptiđôglican
Quy định hình dạng tế bào,
bảo vệ tế bào
Bại liệt
www.themegallery.com
Company Name
16
Hình dạng của một số loại vi khuẩn
Probiotic là loại vi khuẩn có lợi giúp tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa. Đây là những vi sinh vật sống có lợi tự nhiên được tìm thấy trong ruột. Khi vào trong ruột, nó phá vỡ các thực phẩm mà chúng ta ăn để cung cấp một nguồn năng lượng cho các tế bào trong ruột, từ đó tăng cường hệ thống miễn dịch và giúp ngăn ngừa nhiễm trùng.
VI KHUẨN CÓ LỢI
Vi khuẩn T-103 giúp chuyển hóa giấy thành nhiên liệu đốt. Loại vi khuẩn này được tìm thấy trong chất thải động vật, có thể sản xuất nhiên liệu sinh học
Vi khuẩn Clostridium có thể được sử dụng để tạo ra các loại thuốc trong điều trị ung thư . Khi tiêm vi khuẩn này vào khối u, các vi khuẩn có thể giúp kìm hãm quá trình phát triển của các tế bào khối u.
Vi khuẩn Geobacter. được sử dụng để giữ ổn định, ngăn chặn các chất độc hại như uranium phát triển rộng, hạn chế những hậu quả tai hại do các sự cố rò rỉ phóng xạ gây ra.
Phôtpholipit và Prôtêin
Trao đổi chất, bảo vệ tế bào
Prôtêin
- Lông giúp VK bám vào bề mặt tế bào người.
- Roi giúp VK di chuyển
Gồm 2 thành phần:
+Bào tương: có dạng keo bán lỏng chứa các hợp chất hữu cơ và vô cơ.
+ Ribôxôm cùng một số cấu trúc khác như mezoxom, hạt dự trữ,..
Nuôi dưỡng tế bào, là nơi tổng hợp prôtêin và diễn ra các hoạt động sống.
Phân tử ADN vòng
- Không có màng nhân.
- ADN vòng trần.
- Một số có thêm plasmit.
- Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
- Điều khiển mọi hoạt động sống
Peptiđôglican
Quy định hình dạng của tế bào,
bảo bệ tế bào
Phôtpholipit kép, prôtêin
Trao đổi chất, bảo vệ tế bào
Prôtêin
- Lông giúp VK bám được vào bề mặt tế bào người.
- Roi giúp VK di chuyển
Nơi nuôi dưỡng tế bào, là nơi tổng hợp prôtêin và diễn ra các hoạt động sống
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Điều khiển mọi hoạt động sống
Gồm 2 thành phần:
+Bào tương: có dạng keo bán lỏng chứa các hợp chất hữu cơ và vô cơ.
+ Ribôxôm cùng một số cấu trúc khác: mezoxom, hạt dự trữ,..
- Không có màng nhân.
- ADN vòng trần.
- Một số có thêm plasmit.
* Lưu ý: Ở một số vi khuẩn, bên ngoài thành tế bào có vỏ nhầy để hạn chế khả năng thực bào của bạch cầu.
SỬ DỤNG PLASMIT VÀO CÔNG NGHỆ GEN ĐỂ SẢN XUẤT CÁC SV BIẾN ĐỔI GEN
Ứng dụng
Tạo ra dòng vi khuẩn mang gen của loài khác như gen insulin của người.
Vi khuẩn nhanh chóng sản sinh ra một lượng insulin làm thuốc chữa bệnh tiểu đường...
Lông (nhung mao)
Roi
(tiên mao)
Vỏ nhày
Thành tế bào
Màng sinh chất
Riboxom
Vùng nhân nơi chứa ADN
NHÂN SƠ
CỦNG CỐ:
Câu 1: Hãy chú thích chi tiết và cho biết đây là tế bào nhân sơ hay nhân thực?
Câu 2: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là:
A. Màng sinh chất, chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân.
B. Màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân, NST.
C. Màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan.
D. Chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân, NST.
Củng cố
Đ
Câu 3: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bật gì ?
A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn.
B. Kích thước nhỏ, không có màng nhân, có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác.
C. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm.
D. Kích thước nhỏ, không có màng nhân, không có các bào quan.
CỦNG CỐ
Đ
Câu 4: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp:
A. Phôtpholipit và ribôxôm.
B. Ribôxôm và peptiđôglican.
C. Peptiđôglican và prôtein.
D.Phôtpholipit và prôtein.
Đ
CỦNG CỐ
Câu 5: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế:
A. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu.
B. Dễ phát tán và phân bố rộng.
C Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh.
D.Thích hợp với đời sống kí sinh.
Đ
CỦNG CỐ
Câu 6: Vì sao khi phát hiện bệnh do vi khuẩn gây nên người ta phải làm xét nghiệm xác đinh vi khuẩn đó là gram dương hay âm?
Việc biết VK đó là gram dương hay âm để dùng kháng sinh đặc trị, bởi mỗi nhóm VK chỉ bị chết bởi 1 hay vài loại kháng sinh nhất định
VẬN DỤNG
Giới thiệu 1 số vi khuẩn có hại
NĂM HỌC: 2021-2022
GV thực hiện: LÊ THỊ THANH PHƯƠNG
Kiểm tra kiến thức cũ:
1. ADN có chức năng gì?
Đáp án: ADN mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
2. Kể tên 5 giới sinh vật? Giới nào có cấu tạo tế bào nhân sơ? Giới đó gồm các loài nào?
Đáp án:
- Giới khởi sinh, nguyên sinh, nấm, TV, ĐV.
- Giới khởi sinh tế bào nhân sơ.
- Giới khởi sinh gồm các loài vi khuẩn.
Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế bào .
Bài 7:
TẾ BÀO NHÂN SƠ
Chương II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
BÀI 7 – TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
1. Đặc điểm chung
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước nhỏ (1-5 micromet)
- Chưa có khung xương tế bào.
- Có thành tế bào.
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?
Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống
20phút
Sinh sản của vi khuẩn
Do vi khuẩn có tỷ lệ S/V lớn => tốc độ sinh sản nhanh, nếu không chữa trị và ngăn chặn kịp thời
=> số lượng TB VK tăng nhanh => phát triển thành dịch
4 tế bào
8 tế bào
16 tế bào
Sinh sản của tế bào người
Vi khuẩn lam được ứng dụng để sản xuất các Prôtêin đơn bào
Ứng dụng sự sinh trưởng nhanh của vi khuẩn
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Vùng nhân
Tế bào chất
Màng sinh chất
- Gồm 3 thành phần chính:
+ Màng sinh chất
+ Tế bào chất
+ Vùng nhân
- Ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi.
Thành tế bào của vi khuẩn có bản chất là gì?
Dựa vào cấu trúc, thành phần hoá học của thành TB, người ta chia VK làm mấy loại?
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Loại bỏ thành tế bào.
Cho vào dung dịch đẳng trương.
Từ thí nghiệm này ta rút ra nhận xét gì về vai trò của thành tế bào?
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Peptiđôglican
Quy định hình dạng tế bào,
bảo vệ tế bào
Bại liệt
www.themegallery.com
Company Name
16
Hình dạng của một số loại vi khuẩn
Probiotic là loại vi khuẩn có lợi giúp tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa. Đây là những vi sinh vật sống có lợi tự nhiên được tìm thấy trong ruột. Khi vào trong ruột, nó phá vỡ các thực phẩm mà chúng ta ăn để cung cấp một nguồn năng lượng cho các tế bào trong ruột, từ đó tăng cường hệ thống miễn dịch và giúp ngăn ngừa nhiễm trùng.
VI KHUẨN CÓ LỢI
Vi khuẩn T-103 giúp chuyển hóa giấy thành nhiên liệu đốt. Loại vi khuẩn này được tìm thấy trong chất thải động vật, có thể sản xuất nhiên liệu sinh học
Vi khuẩn Clostridium có thể được sử dụng để tạo ra các loại thuốc trong điều trị ung thư . Khi tiêm vi khuẩn này vào khối u, các vi khuẩn có thể giúp kìm hãm quá trình phát triển của các tế bào khối u.
Vi khuẩn Geobacter. được sử dụng để giữ ổn định, ngăn chặn các chất độc hại như uranium phát triển rộng, hạn chế những hậu quả tai hại do các sự cố rò rỉ phóng xạ gây ra.
Phôtpholipit và Prôtêin
Trao đổi chất, bảo vệ tế bào
Prôtêin
- Lông giúp VK bám vào bề mặt tế bào người.
- Roi giúp VK di chuyển
Gồm 2 thành phần:
+Bào tương: có dạng keo bán lỏng chứa các hợp chất hữu cơ và vô cơ.
+ Ribôxôm cùng một số cấu trúc khác như mezoxom, hạt dự trữ,..
Nuôi dưỡng tế bào, là nơi tổng hợp prôtêin và diễn ra các hoạt động sống.
Phân tử ADN vòng
- Không có màng nhân.
- ADN vòng trần.
- Một số có thêm plasmit.
- Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
- Điều khiển mọi hoạt động sống
Peptiđôglican
Quy định hình dạng của tế bào,
bảo bệ tế bào
Phôtpholipit kép, prôtêin
Trao đổi chất, bảo vệ tế bào
Prôtêin
- Lông giúp VK bám được vào bề mặt tế bào người.
- Roi giúp VK di chuyển
Nơi nuôi dưỡng tế bào, là nơi tổng hợp prôtêin và diễn ra các hoạt động sống
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Điều khiển mọi hoạt động sống
Gồm 2 thành phần:
+Bào tương: có dạng keo bán lỏng chứa các hợp chất hữu cơ và vô cơ.
+ Ribôxôm cùng một số cấu trúc khác: mezoxom, hạt dự trữ,..
- Không có màng nhân.
- ADN vòng trần.
- Một số có thêm plasmit.
* Lưu ý: Ở một số vi khuẩn, bên ngoài thành tế bào có vỏ nhầy để hạn chế khả năng thực bào của bạch cầu.
SỬ DỤNG PLASMIT VÀO CÔNG NGHỆ GEN ĐỂ SẢN XUẤT CÁC SV BIẾN ĐỔI GEN
Ứng dụng
Tạo ra dòng vi khuẩn mang gen của loài khác như gen insulin của người.
Vi khuẩn nhanh chóng sản sinh ra một lượng insulin làm thuốc chữa bệnh tiểu đường...
Lông (nhung mao)
Roi
(tiên mao)
Vỏ nhày
Thành tế bào
Màng sinh chất
Riboxom
Vùng nhân nơi chứa ADN
NHÂN SƠ
CỦNG CỐ:
Câu 1: Hãy chú thích chi tiết và cho biết đây là tế bào nhân sơ hay nhân thực?
Câu 2: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là:
A. Màng sinh chất, chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân.
B. Màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân, NST.
C. Màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan.
D. Chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân, NST.
Củng cố
Đ
Câu 3: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bật gì ?
A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn.
B. Kích thước nhỏ, không có màng nhân, có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác.
C. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm.
D. Kích thước nhỏ, không có màng nhân, không có các bào quan.
CỦNG CỐ
Đ
Câu 4: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp:
A. Phôtpholipit và ribôxôm.
B. Ribôxôm và peptiđôglican.
C. Peptiđôglican và prôtein.
D.Phôtpholipit và prôtein.
Đ
CỦNG CỐ
Câu 5: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế:
A. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu.
B. Dễ phát tán và phân bố rộng.
C Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh.
D.Thích hợp với đời sống kí sinh.
Đ
CỦNG CỐ
Câu 6: Vì sao khi phát hiện bệnh do vi khuẩn gây nên người ta phải làm xét nghiệm xác đinh vi khuẩn đó là gram dương hay âm?
Việc biết VK đó là gram dương hay âm để dùng kháng sinh đặc trị, bởi mỗi nhóm VK chỉ bị chết bởi 1 hay vài loại kháng sinh nhất định
VẬN DỤNG
Giới thiệu 1 số vi khuẩn có hại
 







Các ý kiến mới nhất