Bài 7. Tế bào nhân sơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 20h:16' 28-10-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 20h:16' 28-10-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cấu trúc của ARN
A. ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
4 loại đơn phân của ARN là A, T, G, X.
ARN có cấu tạo gồm một chuỗi pôlinuclêôtit.
D. Có 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN có cấu trúc khác nhau.
Câu 2: Chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm là cuả phân tử nào dưới đây?
A. mARN. B. ADN.
C. tARN. D. rARN.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Một đoạn ADN có 2400 nuclêôtit, có số nucleotit loại A= 400. Hãy tính:
a. Chiều dài của đoạn ADN.
b. Số lượng nuclêôtit mỗi loại của đoạn ADN.
N= 2400
A= 400
a.Chiều dài của đoạn ADN:
L = N/2 x 0,34nm = 2400/2 x 0,34 = 408 nm
b. Số lượng nuclêôtit mỗi loại của đoạn ADN:
A= 400 = T
Ta có: N = 2A + 2G G = N/2 - A = 2400/2 - 400
G = 800 = X
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào (Theo học thuyết tế bào hiện đại).
Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế bào: tế bào nhân sơ và
tế bào nhân thực
Tất cả tế bào đều gồm 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất,
vùng nhân hoặc nhân.
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Bài 7:
TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước nhỏ (1-5 micromet)
- Chưa có khung xương tế bào.
- Có thành tế bào.
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Kích thước nhỏ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh.
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc.
Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ ?
Kích thước nhỏ Tỷ lệ S/V lớn Tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng Tế bào sinh trưởng nhanh Sinh sản nhanh hơnPhân bố rộng Ưu thế của tế bào nhân sơ.
Sinh sản của vi khuẩn E.Coli
20 phút
4 tế bào
8 tế bào
16 tế bào
Sinh sản của tế bào người
Tại sao những bệnh do vi khuẩn gây ra thường phát triển thành dịch nếu không chữa trị và ngăn chặn kịp thời?
Do vi khuẩn có tỷ lệ S/V lớn => tốc độ sinh sản nhanhNếu không chữa trị và ngăn chặn kịp thời
=> số lượng tế bào vi khuẩn tăng nhanh => phát triển thành dịch
- Gồm 3 thành phần chính:
+ Màng sinh chất
+ Tế bào chất
+ Vùng nhân
- Ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi.
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Peptiđôglican
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Thành tế bào:
+ Được cấu tạo bởi peptiđôglican
NHUỘM GRAM
VI KHUẨN GRAM DƯƠNG
CÓ MÀU TÍM
VI KHUẨN GRAM ÂM
CÓ MÀU ĐỎ
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Thành tế bào:
+ Được cấu tạo bởi peptiđôglican
+ Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia làm 2 loại: Gram dương và Gram âm.
Bại liệt
www.themegallery.com
Company Name
16
Hình dạng của một số loại vi khuẩn
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Thành tế bào:
+ Được cấu tạo bởi peptiđôglican
+ Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia làm 2 loại: Gram dương và Gram âm.
+ Qui định hình dạng của tế bào.
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Màng sinh chất của vi khuẩn
- Màng sinh chất: cấu tạo từ 2 lớp photpholipit (lớp kép) và prôtêin.
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Thành tế bào:
+ Được cấu tạo bởi peptiđôglican
+ Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành TB, vi khuẩn được chia làm 2 loại: Gram dương và Gram âm.
+ Qui định hình dạng của tế bào.
- Màng sinh chất: cấu tạo từ 2 lớp photpholipit (lớp kép) và prôtêin.
- Roi: giúp vi khuẩn di chuyển.
- Lông: Ở một số vi khuẩn gây bệnh, giúp chúng bám lên bề mặt tế bào.
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
2.Tế bào chất
Gồm 2 thành phần chính:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
2.Tế bào chất
Gồm 2 thành phần chính:
-Bào tương:là một dạng chất keo bán lỏng chứa chất vô cơ và hữu cơ khác nhau.
Ribôxôm ở tế bào nhân sơ
- Ribôxôm: được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp prôtêin.
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
3.Vùng nhân:
- Chứa một phân tử ADN dạng vòng, chưa có màng bao bọc.
Có chức năng lưu giữ thông tin di truyền và điều khiển hoạt động
sống của tế bào.
* Ở tế bào chất một số vi khuẩn còn có thêm các phân tử ADN dạng vòng nhỏ gọi là plasmit.
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
Chú thích các chi tiết 1,2,3…. trong hình sau.
TRÒ CHƠI
www.themegallery.com
24
Company Name
Câu 1: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bật gì ?
A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn.
B. Kích thước nhỏ, không có màng nhân, có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác.
C. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, không có ribôxôm.
D. Kích thước nhỏ, không có màng nhân, không có các bào quan.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp:
A. Phôtpholipit và ribôxôm.
B. Ribôxôm và peptiđôglican.
C. Peptiđôglican và prôtein.
D.Phôtpholipit và prôtein.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Phát biểu nào sau đây về vùng nhân của tế bào nhân sơ là sai?
Chứa một phân tử ADN dạng vòng và không có màng bao bọc.
Chứa nhiễm sắc thể và có màng bao bọc.
Có chức năng lưu giữ thông tin di truyền.
D. Có chức năng điều khiển hoạt động sống của tế bào.
Vì sao khi phát hiện bệnh do vi khuẩn gây nên người ta phải làm xét nghiệm xác đinh vi khuẩn đó là gram dương hay âm?
VẬN DỤNG
Việc biết vi khuẩn đó là gram dương hay âm để dùng kháng sinh đặc trị, bởi mỗi nhóm vi khuẩn chỉ bị tiêu diệt bởi 1 hay vài loại kháng sinh nhất định.
- Đọc phần “Em có biết” cuối bài học.
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK.
- Làm câu hỏi ôn tập trên Google form theo đường link GV đã gửi.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cấu trúc của ARN
A. ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
4 loại đơn phân của ARN là A, T, G, X.
ARN có cấu tạo gồm một chuỗi pôlinuclêôtit.
D. Có 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN có cấu trúc khác nhau.
Câu 2: Chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm là cuả phân tử nào dưới đây?
A. mARN. B. ADN.
C. tARN. D. rARN.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Một đoạn ADN có 2400 nuclêôtit, có số nucleotit loại A= 400. Hãy tính:
a. Chiều dài của đoạn ADN.
b. Số lượng nuclêôtit mỗi loại của đoạn ADN.
N= 2400
A= 400
a.Chiều dài của đoạn ADN:
L = N/2 x 0,34nm = 2400/2 x 0,34 = 408 nm
b. Số lượng nuclêôtit mỗi loại của đoạn ADN:
A= 400 = T
Ta có: N = 2A + 2G G = N/2 - A = 2400/2 - 400
G = 800 = X
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào (Theo học thuyết tế bào hiện đại).
Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế bào: tế bào nhân sơ và
tế bào nhân thực
Tất cả tế bào đều gồm 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất,
vùng nhân hoặc nhân.
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Bài 7:
TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước nhỏ (1-5 micromet)
- Chưa có khung xương tế bào.
- Có thành tế bào.
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Kích thước nhỏ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh.
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc.
Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ ?
Kích thước nhỏ Tỷ lệ S/V lớn Tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng Tế bào sinh trưởng nhanh Sinh sản nhanh hơnPhân bố rộng Ưu thế của tế bào nhân sơ.
Sinh sản của vi khuẩn E.Coli
20 phút
4 tế bào
8 tế bào
16 tế bào
Sinh sản của tế bào người
Tại sao những bệnh do vi khuẩn gây ra thường phát triển thành dịch nếu không chữa trị và ngăn chặn kịp thời?
Do vi khuẩn có tỷ lệ S/V lớn => tốc độ sinh sản nhanhNếu không chữa trị và ngăn chặn kịp thời
=> số lượng tế bào vi khuẩn tăng nhanh => phát triển thành dịch
- Gồm 3 thành phần chính:
+ Màng sinh chất
+ Tế bào chất
+ Vùng nhân
- Ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi.
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Peptiđôglican
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Thành tế bào:
+ Được cấu tạo bởi peptiđôglican
NHUỘM GRAM
VI KHUẨN GRAM DƯƠNG
CÓ MÀU TÍM
VI KHUẨN GRAM ÂM
CÓ MÀU ĐỎ
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Thành tế bào:
+ Được cấu tạo bởi peptiđôglican
+ Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia làm 2 loại: Gram dương và Gram âm.
Bại liệt
www.themegallery.com
Company Name
16
Hình dạng của một số loại vi khuẩn
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Thành tế bào:
+ Được cấu tạo bởi peptiđôglican
+ Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia làm 2 loại: Gram dương và Gram âm.
+ Qui định hình dạng của tế bào.
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Màng sinh chất của vi khuẩn
- Màng sinh chất: cấu tạo từ 2 lớp photpholipit (lớp kép) và prôtêin.
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Thành tế bào:
+ Được cấu tạo bởi peptiđôglican
+ Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành TB, vi khuẩn được chia làm 2 loại: Gram dương và Gram âm.
+ Qui định hình dạng của tế bào.
- Màng sinh chất: cấu tạo từ 2 lớp photpholipit (lớp kép) và prôtêin.
- Roi: giúp vi khuẩn di chuyển.
- Lông: Ở một số vi khuẩn gây bệnh, giúp chúng bám lên bề mặt tế bào.
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
2.Tế bào chất
Gồm 2 thành phần chính:
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
2.Tế bào chất
Gồm 2 thành phần chính:
-Bào tương:là một dạng chất keo bán lỏng chứa chất vô cơ và hữu cơ khác nhau.
Ribôxôm ở tế bào nhân sơ
- Ribôxôm: được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp prôtêin.
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
3.Vùng nhân:
- Chứa một phân tử ADN dạng vòng, chưa có màng bao bọc.
Có chức năng lưu giữ thông tin di truyền và điều khiển hoạt động
sống của tế bào.
* Ở tế bào chất một số vi khuẩn còn có thêm các phân tử ADN dạng vòng nhỏ gọi là plasmit.
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
Chú thích các chi tiết 1,2,3…. trong hình sau.
TRÒ CHƠI
www.themegallery.com
24
Company Name
Câu 1: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bật gì ?
A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn.
B. Kích thước nhỏ, không có màng nhân, có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác.
C. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, không có ribôxôm.
D. Kích thước nhỏ, không có màng nhân, không có các bào quan.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp:
A. Phôtpholipit và ribôxôm.
B. Ribôxôm và peptiđôglican.
C. Peptiđôglican và prôtein.
D.Phôtpholipit và prôtein.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Phát biểu nào sau đây về vùng nhân của tế bào nhân sơ là sai?
Chứa một phân tử ADN dạng vòng và không có màng bao bọc.
Chứa nhiễm sắc thể và có màng bao bọc.
Có chức năng lưu giữ thông tin di truyền.
D. Có chức năng điều khiển hoạt động sống của tế bào.
Vì sao khi phát hiện bệnh do vi khuẩn gây nên người ta phải làm xét nghiệm xác đinh vi khuẩn đó là gram dương hay âm?
VẬN DỤNG
Việc biết vi khuẩn đó là gram dương hay âm để dùng kháng sinh đặc trị, bởi mỗi nhóm vi khuẩn chỉ bị tiêu diệt bởi 1 hay vài loại kháng sinh nhất định.
- Đọc phần “Em có biết” cuối bài học.
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK.
- Làm câu hỏi ôn tập trên Google form theo đường link GV đã gửi.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 








Các ý kiến mới nhất